Hẹp thanh quản

(3.6) - 65 đánh giá

Tìm hiểu chung

Hẹp thanh quản là bệnh gì?

Hẹp thanh quản là tình trạng thanh quản bị thu hẹp, dù ở trên thanh âm (thuộc về cửa hầu) hoặc duới thanh âm, có thể dẫn đến tắc nghẽn hô hấp, khó thở và khản giọng. Hẹp thanh quản có thể do chấn thương bên ngoài hoặc bên trong, phẫu thuật trước đó, đặt nội khí quản kéo dài, bức xạ, xạ hóa trị hoặc các nguyên nhân khác gây ra. Ở trẻ nhỏ, hẹp thanh quản có thể là bẩm sinh.

Hẹp thanh quản có thể là cấp tính hoặc mạn tính. Biểu hiện của bệnh này xảy ra trong các hình thức thanh quản hẹp ngắn hạn, dẫn đến tình trạng gián đoạn của oxy trong đường hô hấp. Các triệu chứng của hẹp thanh quản phụ thuộc vào mức độ thu hẹp của thanh quản giúp phát ra tiếng nói.

Hẹp thanh quản cấp tính phát triển nhanh chóng, khiến các cơ chế bảo vệ không có thời gian để hoạt động. Do đó, tình trạng thiếu oxy, cùng với carbon dioxide dư thừa trong máu dẫn đến hệ thống các cơ quan nội tạng bị rối loạn nghiêm trọng cho đến khi chúng bị tê liệt và làm cho người bệnh tử vong. Hẹp thanh quản cấp tính có thể điều trị và phục hồi lại bình thường một cách nhanh chóng. Tuy nhiên, nếu sau khi điều trị cho bệnh nhân bị hẹp thanh quản nhưng tình trạng không tốt hơn, căn bệnh này trở nên mạn tính. Hẹp thanh quản mạn tính phát triển và có thể dẫn đến các biểu hiện của chứng hẹp thanh quản cấp tính.

Triệu chứng thường gặp

Những dấu hiệu và triệu chứng của bệnh hẹp thanh quản là gì?

Các triệu chứng phổ biến của hẹp thanh quản là khàn giọng, khó thở, ồn ào khi thở (thở rít), khuôn mặt nhợt nhạt, hành vi bồn chồn, không yên của bệnh nhân.

Bạn có thể gặp các triệu chứng khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các dấu hiệu bệnh, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ.

Khi nào bạn cần phải gặp bác sĩ?

Nếu bạn có bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng nêu trên hoặc có bất kỳ câu hỏi, xin vui lòng tham khảo ý kiến bác sĩ của bạn. Cơ địa của mỗi người là khác nhau. Vì vậy hãy hỏi ý kiến bác sĩ để lựa chọn được phương án thích hợp nhất.

Nguyên nhân gây bệnh

Nguyên nhân nào gây ra bệnh hẹp thanh quản?

Hẹp thanh quản không phải là một bệnh riêng biệt. Các triệu chứng xảy ra như là biến chứng của các tình trạng bệnh lý khác nhau. Nguyên nhân có thể là yếu tố cơ địa và tổng quát. Thông thường, hẹp thanh quản là do chấn thương thứ phát nội khí quản, đặc biệt nếu thời gian đặt nội khí quản dài hơn 10 ngày.

Nguyên nhân thường gặp bao gồm: nhiễm trùng thường, sốt ban đỏ, sốt rét, sởi, sốt phát ban và sốt thương hàn, lao, giang mai và những người khác.

Yếu tố cơ địa của hẹp thanh quản bao gồm: chấn thương cơ học và hóa học của thanh quản, dị vật bên ngoài, thủ thuật y tế, vết thương do đạn bắn, viêm thanh quản bẩm sinh của thanh quản và khí quản (viêm amidan, viêm khí quản, viêm thanh quản). Các nguyên nhân khác bao gồm các bệnh và các khối u lành tính, liệt hai bên và ung thư thanh quản, tổn thương tiếp giáp với các cơ quan thanh quản.

Nguy cơ mắc phải

Những ai thường mắc phải bệnh hẹp thanh quản?

Hẹp thanh quản có thể ảnh hưởng đến bệnh nhân ở mọi lứa tuổi. Bạn có thể kiểm soát bệnh này bằng cách giảm thiểu các yếu tố nguy cơ. Hãy tham khảo bác sĩ để biết thêm thông tin chi tiết.

Những yếu tố nào làm tăng nguy cơ mắc bệnh hẹp thanh quản?

Có rất nhiều yếu tố làm tăng nguy cơ mắc hẹp thanh quản, chẳng hạn như:

  • Đặt nội khí quản kéo dài;
  • Cân nặng khi sinh thấp;
  • Trào ngược;
  • Nhiễm khuẩn huyết.

Điều trị hiệu quả

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của chuyên viên y tế, vậy nên tốt nhất là bạn hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ.

Những kĩ thuật y tế nào được dùng để chẩn đoán bệnh hẹp thanh quản?

Bạn cần phải khám sức khỏe toàn diện với chuyên gia tai mũi họng và đánh giá nội soi đường thở để chẩn đoán bệnh hẹp thanh quản.

Trẻ em bị hẹp thanh quản có các triệu chứng bao gồm cả việc không thể ho ra dịch tiết, khó thở nặng, thở ồn ào, khó ăn hoặc nhiễm trùng tái phát ở một tần số hoặc tuổi không điển hình. Những trường hợp khác, trẻ bị hẹp thanh quản có thể không có triệu chứng.

Trẻ sinh thiếu tháng có thanh quản bị hẹp thường chỉ được chẩn đoán sau khi các ống thở được lấy ra và trẻ không thể tự thở một cách đầy đủ. Ở trẻ em nghi ngờ thanh quản bị hẹp, bác sĩ có thể cần một thủ thuật sử dụng ống nội soi và soi phế quản được thực hiện. Điều này liên quan đến việc sử dụng kính hiển vi và ống nhìn để quan sát thanh quản và khí quản, xác định và đo sự thu hẹp đường hô hấp khi trẻ đã được gây mê ở trong phòng mổ.

Những phương pháp nào dùng để điều trị bệnh hẹp thanh quản?

Điều trị hẹp thanh quản dựa trên mức độ hẹp, cũng như sức khỏe nói chung của bệnh nhân. Việc lựa chọn các can thiệp điều trị phụ thuộc vào mức độ của các triệu chứng và nguyên nhân gây ra bệnh. Mục đích của các phương pháp điều trị là làm giảm cũng như loại bỏ các triệu chứng của suy hô hấp và ngạt thở.

Bệnh nhân có thể được thực hiện một loạt các thủ tục nội soi, thủ tục ít xâm lấn để mở thông đường thở và cải thiện hô hấp, trong đó có thể bao gồm việc sử dụng các loại thuốc bổ trợ đặc biệt để tối ưu hóa giúp làm lành vết thương. Một số người cần phải phẫu thuật mở đường thở bằng cách sử dụng kỹ thuật đặc biệt để tăng thêm diện tích đường thở. Các phương pháp điều trị bao gồm:

  • Quan sát y tế: đối với trường hợp hẹp thanh quản nhẹ, bác sĩ sẽ theo dõi, chăm sóc tiêu chuẩn và quản lý tích cực bất kỳ bệnh nhiễm trùng nào ở đường hô hấp trên;
  • Tiêm intralesional hoặc các thuốc hỗ trợ khác: đối với trường hợp hẹp thanh quản gây ra bởi nhiễm trùng hoặc bệnh viêm đường hô hấp, bạn có thể được yêu cầu sử dụng kháng sinh và/hoặc steroid;
  • Thủ tục nội soi: thủ tục xâm lấn tối thiểu (ví dụ như sử dụng laser carbon dioxide) có thể được sử dụng để làm giãn (mở) đường hô hấp của bệnh nhân hẹp thanh quản vừa phải;
  • Tái phẫu thuật: đối với các trường hợp hẹp thanh quản nghiêm trọng, phẫu thuật mở (ví dụ khí quản) thường rất cần thiết để mở ra các đường dẫn khí và khôi phục lại nhịp thở bình thường.

Sau khi điều trị, bệnh nhân bị hẹp thanh quản cần được chăm sóc theo dõi chặt chẽ từ chuyên khoa về phổi để theo dõi chức năng hô hấp và kiểm tra xem có bất kỳ trở ngại nào có trong đường hô hấp hay không.

Chế độ sinh hoạt phù hợp

Những thói quen sinh hoạt nào giúp bạn hạn chế diễn tiến của bệnh hẹp thanh quản?

Bạn sẽ có thể kiểm soát bệnh này nếu áp dụng các biện pháp sau:

  • Đảm bảo đủ không khí ẩm xung quanh;
  • Hạn chế hoạt động thể chất.

Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi, xin vui lòng tham khảo ý kiến bác sĩ để được tư vấn phương pháp hỗ trợ điều trị tốt nhất.

Chúng tôi không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay phương pháp điều trị y khoa.

Đánh giá:

Bài viết liên quan

MRI

(39)
Tìm hiểu chungMRI là gì?Chụp cộng hưởng từ (MRI) là một xét nghiệm sử dụng lực nam châm mạnh, sóng radio và một máy tính để hiển thị hình ảnh chi tiết ... [xem thêm]

Hạ cam mềm

(47)
Tìm hiểu chungHạ cam mềm là bệnh gì?Bệnh hạ cam mềm là bệnh lý nhiễm trùng lây lan qua đường sinh dục. Tương tự như herpes sinh dục và giang mai, bệnh hạ ... [xem thêm]

Mề đay lạnh

(12)
Tìm hiểu chungMề đay lạnh là bệnh gì?Mề đay lạnh là tình trạng da phản ứng với không khí lạnh. Biểu hiện của bệnh là da sẽ nổi những mảng mề đay ... [xem thêm]

Nhiễm giun đũa

(88)
Định nghĩaNhiễm giun đũa là bệnh gì?Nhiễm giun đũa là một bệnh nhiễm trùng do một loại giun ký sinh ở ruột người. Loại giun tròn có kích thước lớn này ... [xem thêm]

Thoái hóa cột sống

(63)
Tìm hiểu chungThoái hóa cột sống là gì?Thoái hóa cột sống là một thuật ngữ y khoa, bao gồm gai cột sống và thoái hóa đĩa đệm. Thông thường, thoái hóa cột ... [xem thêm]

Tăng nhãn áp góc mở chính

(17)
Tìm hiểu chungTăng nhãn áp góc mở chính là bệnh gì?Tăng nhãn áp dùng để chỉ một nhóm bệnh về mắt gây thiệt hại cho các đầu dây thần kinh thị giác và ... [xem thêm]

Thiếu máu do thiếu sắt

(51)
Tìm hiểu về thiếu máu do thiếu sắtThiếu máu do thiếu sắt (thiếu máu) là bệnh gì?Thiếu máu do thiếu sắt, hay còn gọi là thiếu máu thiếu sắt, là một ... [xem thêm]

Hội chứng đáp ứng viêm toàn thân

(40)
Tìm hiểu chungHội chứng đáp ứng viêm toàn thân (SIRS) là gì?Hội chứng đáp ứng viêm toàn thân là các dấu hiệu lâm sàng tạo ra do kích hoạt toàn bộ hệ ... [xem thêm]

DANH SÁCH PHÒNG KHÁM BỆNH VIỆN