Pregnenolone

(3.52) - 11 đánh giá

Tên thông thường: Pregnenolona, Pregnénolone.

Tên khoa học: Pregnenolone

Tìm hiểu chung

Pregnenolone dùng để làm gì?

Pregnenolone là một chất được tìm thấy trong cơ thể chúng ta.

Pregnenolone được sử dụng để điều trị:

  • Mệt mỏi và tăng cường năng lượng
  • Bệnh Alzheimer và cải thiện trí nhớ
  • Chấn thương
  • Căng thẳng và cải thiện khả năng miễn dịch
  • Các rối loạn da bao gồm vẩy nến và xơ cứng

Phụ nữ sử dụng pregnenolone để điều trị các tình trạng bệnh vú (bệnh vú xơ vữa), lạc nội mạc tử cung, triệu chứng mãn kinh và hội chứng tiền kinh nguyệt (PMS).

Một số người sử dụng pregnenolone để làm chậm quá trình lão hóa, viêm khớp và trầm cảm. Pregnenolone cũng được sử dụng để tăng cường tim mạch, phản ứng dị ứng, lupus, đa xơ cứng (MS), vấn đề tiền liệt tuyến và động kinh.

Pregnenolone có thể được sử dụng cho các mục đích sử dụng khác. Hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ để biết thêm thông tin.

Cơ chế hoạt động của Pregnenolone là gì?

Pregnenolone được sử dụng để tạo ra tất cả các hormone steroid. Hiện nay vẫn chưa có đủ nghiên cứu về tác dụng của loại thuốc này. Bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng thuốc.

Liều dùng

Liều dùng thông thường của Pregnenolone là gì?

Đối với bệnh Alzheimer, bệnh suy giảm trí nhớ khác: bạn dùng 100mg phosphatidylserine uống ba lần mỗi ngày.

Liều dùng của pregnenolone có thể khác nhau đối với những bệnh nhân khác nhau. Liều lượng dựa trên tuổi của bạn, tình trạng sức khỏe và một số vấn đề cần quan tâm khác. Pregnenolone có thể không an toàn. Hãy thảo luận với thầy thuốc và bác sĩ để tìm ra liều dùng thích hợp.

Dạng bào chế của Pregnenolone là gì?

Pregnenolone được bào chế dạng viên nang.

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng Pregnenolone?

Pregnenolone có thể gây ra một số tác dụng phụ giống như steroid như kích thích quá mức, mất ngủ, tức giận, lo lắng, mụn, nhức đầu, thay đổi tâm trạng tiêu cực, tăng trưởng tóc trên khuôn mặt, rụng tóc và nhịp tim không đều.

Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến thầy thuốc hay bác sĩ.

Thận trọng

Trước khi dùng Pregnenolone bạn nên biết những gì?

Tham khảo ý kiến bác sĩ, dược sĩ, nếu:

  • Bạn có thai hoặc cho con bú, bạn chỉ nên dùng thuốc theo khuyến cáo của bác sĩ;
  • Bạn đang dùng bất kỳ loại thuốc nào khác;
  • Bạn có dị ứng với bất kỳ chất nào của cây Pregnenolone hoặc các loại thuốc khác hoặc các loại thảo mộc khác;
  • Bạn có bất kỳ bệnh tật, rối loạn hoặc tình trạng bệnh nào khác;
  • Bạn có bất kỳ loại dị ứng nào khác, như thực phẩm, thuốc nhuộm, chất bảo quản, hay động vật.

Bạn cần cân nhắc giữa lợi ích của việc sử dụng pregnenolone với nguy cơ có thể xảy ra trước khi dùng. Tham khảo ý kiến tư vấn của thầy thuốc hay bác sĩ trước khi sử dụng vị thuốc này.

Mức độ an toàn của Pregnenolone như thế nào?

Mang thai và cho con bú

Không có đủ thông tin việc sử dụng pregnenolone trong thời kỳ mang thai và cho con bú, tham khảo ý kiến tư vấn của thầy thuốc hay bác sĩ trước khi sử dụng vị thuốc này.

Tương tác

Pregnenolone có thể tương tác với những gì?

Thảo dược này có thể tương tác với những thuốc bạn đang dùng hay tình trạng sức khỏe hiện tại của bạn. Tham khảo ý kiến tư vấn của thầy thuốc hay bác sĩ trước khi sử dụng pregnenolone.

Các sản phẩm có thể tương tác với pregnenolone bao gồm:

  • Estrogens

Pregnenolone được cơ thể sử dụng để sản xuất ra hormone estrogen. Dùng estrogen cùng với pregnenolone có thể gây ra quá nhiều estrogen trong cơ thể.

Một số thuốc viên estrogen bao gồm estrogen đồng phân kết hợp (Premari®n), ethinyl estradiol, estradiol và các loại khác.

  • Progestin

Progestin là một nhóm hormone. Dùng các hormone khác cùng với thuốc progesterone có thể gây ra quá nhiều hormone trong cơ thể, do đó có thể làm tăng tác dụng phụ của thuốc hormone.

  • Testosterone

Cơ thể chuyển đổi pregnenolone thành testosterone. Dùng pregnenolone cùng với thuốc viên testosterone có thể gây ra quá nhiều testosterone trong cơ thể, vì thế có thể làm tăng tác dụng phụ của testosterone.

Chúng tôi không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa.

Đánh giá:

Bài viết liên quan

Elderberry là thảo dược gì?

(62)
Tên thông thường: arbre de judas, baccae, baises de sureau, black-berried alder, black elder, black elderberry, boor tree, bountry, elder, elderberryTên khoa học: Sambucus NigraTác ... [xem thêm]

Lợi ích sức khỏe của cây đinh hương

(86)
Tên gốc: Đinh hươngTên gọi khác: Cống đinh hương, đinh tử hương, đinh tử, kê tử hươngTên khoa học: Syzygium aromaticumTên tiếng Anh: CloveTìm hiểu chungĐinh ... [xem thêm]

Jojoba là thảo dược gì?

(56)
Tên thông thường: Deernut, Goatnut, Huile de Jojoba, Jojoba Oil, PignutTên khoa học: Buxus chinensis, Simmondsia californica, Simmondsia chinensisTác dụngJojoba dùng để làm ... [xem thêm]

Giảo cổ lam là thảo dược gì?

(88)
Tên gốc: Giảo cổ lamTên gọi khác: Cây trường sinh, cỏ thần kỳ, cỏ trường thọTên khoa học: Gynostemma pentaphyllumTên tiếng Anh: JiaogulanTìm hiểu chungGiảo cổ ... [xem thêm]

Phong

(51)
Tìm hiểu chungCây phong dùng để làm gì ?Lá cây phong có chứa rất nhiều vitamin C và được sử dụng để làm thuốc.Cây phong được sử dụng làm thuốc giảm ... [xem thêm]

Côla

(78)
Tìm hiểu chungCây coola dùng để làm gì?Cây côla thường được dùng làm thuốc chống trầm cảm, thuốc lợi tiểu và thuốc chống tiêu chảy. Cây thuốc có thể ... [xem thêm]

Dược liệu nhân trần có công dụng gì?

(95)
Tên thường gọi: Nhân trầnTên gọi khác: Chè cát, chè nội, hoắc hương núiTên khoa học: Adenosma caeruleum R. Br.Họ: Hoa mõm chó (Scrophulariaceae)Tổng quan về dược ... [xem thêm]

Súp lơ là thảo dược gì?

(89)
Tên gốc: Súp lơTên gọi khác: Hoa súp lơ, bông cảiTên khoa học: Brassica oleracea var. botrytisTên tiếng Anh: CauliflowerTìm hiểu chungSúp lơ là gì?Súp lơ là một loại ... [xem thêm]

DANH SÁCH PHÒNG KHÁM BỆNH VIỆN