Thuốc mometasone furoate (Nasonex®)

(4.41) - 26 đánh giá

Tìm hiểu chung

Tác dụng của thuốc Nasonex® là gì?

Bạn có thể sử dụng thuốc mometasone furoate (Nasonex®) để điều trị những triệu chứng của viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc viêm mũi dị ứng quanh năm như nghẹt mũi, hắt hơi, chảy nước mũi.

Bạn nên sử dụng thuốc Nasonex® như thế nào?

Để sử dụng thuốc xịt mũi Nasonex®, đầu tiên, bạn cần giữ đầu thẳng, đưa đầu thuốc vào một bên mũi. Sau đó, bạn hít vào một cách nhẹ nhàng và nhanh chóng đồng thời phun thuốc vào mũi. Thực hiện tương tự với bên mũi còn lại.

Bạn không nên hỉ mũi ít nhất một vài phút sau khi xịt mũi. Bạn chỉ nên phun đúng liều thuốc như bác sĩ đã chỉ định.

Nếu bạn lỡ phun thuốc dính vào mắt, miệng hoặc da, hãy rửa sạch với nước ngay lập tức.

Bạn nên bảo quản thuốc Nasonex® như thế nào?

Bạn nên bảo quản thuốc này ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm, tránh ánh sáng. Bạn không nên bảo quản thuốc trong phòng tắm. Bạn không nên bảo quản thuốc trong ngăn đá. Mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Bạn hãy đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Bạn hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng thuốc Nasonex® cho người lớn như thế nào?

Liều thông thường cho người lớn bị viêm mũi dị ứng:

Bạn xịt 2 liều mỗi bên mũi một lần mỗi ngày.

Khi sử dụng thuốc để ngừa viêm mũi dị ứng, bạn nên bắt đầu dùng thuốc khoảng 2 đến 4 tuần trước khi tới mùa phấn hoa.

Liều thông thường cho người lớn bị polyp mũi:

Bạn xịt 2 liều thuốc cho mỗi bên mũi 2 lần mỗi ngày. Một số bệnh nhân có thể chỉ cần xịt 2 liều cho mỗi bên mũi một lần mỗi ngày.

Liều dùng thuốc Nasonex® cho trẻ em như thế nào?

Thuốc Nasonex® không được khuyến cáo sử dụng cho trẻ dưới 2 tuổi.

Liều thông thường cho trẻ bị viêm mũi dị ứng:

  • Đối với trẻ từ 2 đến 11 tuổi, bạn xịt cho trẻ 1 liều ở mỗi bên mũi một lần mỗi ngày.
  • Đối với trẻ từ 12 tuổi trở lên, bạn xịt cho trẻ 2 liều ở mỗi bên mũi một lần mỗi ngày.

Khi sử dụng thuốc để ngừa viêm mũi dị ứng, bạn nên cho trẻ bắt đầu dùng thuốc khoảng 2 đến 4 tuần trước khi tới mùa phấn hoa.

Thuốc Nasonex® có những hàm lượng nào?

Thuốc Nasonex® có dạng thuốc xịt mũi chứa 50 mcg mometasone furoate trong mỗi 100 microlit.

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc Nasonex®?

Như các loại thuốc khác, thuốc mometasone furoate có thể gây ra một số tác dụng phụ. Phần lớn những tác dụng phụ này hiếm gặp và không cần phải chữa trị. Tuy nhiên, bạn cần báo cho bác sĩ nếu bạn gặp bất kì tác dụng phụ nào sau đây:

  • Chảy máu mũi nghiêm trọng hoặc liên tục;
  • Đau ở mũi không lành;
  • Thở khó, thở khò khè;
  • Gặp vấn đề về tầm nhìn;
  • Sốt, ớn lạnh, đau người, triệu chứng của cảm cúm;
  • Đau đầu;
  • Nghẹt mũi, đau họng, ho;
  • Đau cơ hoặc khớp.

Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Thận trọng trước khi dùng

Trước khi dùng thuốc Nasonex® bạn nên biết những gì?

Trước khi dùng thuốc Nasonex® bạn nên:

  • Báo cho bác sĩ và dược sĩ nếu bạn bị dị ứng với thuốc, tá dược của thuốc;
  • Báo cho bác sĩ và dược sĩ nếu bạn bị dị ứng với bất kì thuốc nào, thức ăn, thuốc nhuộm, chất bảo quản hoặc loài động vật nào;
  • Báo cho bác sĩ và dược sĩ nếu bạn đang mắc bất kì vấn đề sức khỏe nào như đang bị nhiễm trùng hoặc mới bị nhiễm trùng gần đây, tăng nhãn áp hoặc đục thủy tinh thể, nhiễm virus Herpes ở mắt, lao phổi hoặc bất kì nhiễm trùng khác, đau hoặc loét bên trong mũi, tiền sử phẫu thuật mũi gần đây hoặc bị thương ở mũi hoặc bạn đang dùng thuốc nào có thể gây tương tác thuốc với Nasonex®.

Những điều cần lưu ý nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú

Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.

Tương tác thuốc

Thuốc Nasonex® có thể tương tác với thuốc nào?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Bạn không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Thức ăn và rượu bia có ảnh hưởng đến thuốc Nasonex® không?

Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc Nasonex®?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

  • Bị nhiễm trùng hoặc mới bị nhiễm trùng gần đây;
  • Tăng nhãn áp hoặc đục thủy tinh thể;
  • Nhiễm virrus Herpes ở mắt;
  • Lao phổi hoặc bất kì nhiễm trùng khác;
  • Đau hoặc loét bên trong mũi, tiền sử phẫu thuật mũi gần đây hoặc bị thương ở mũi.

Trường hợp khẩn cấp/quá liều

Bạn nên làm gì trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều?

Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Bạn nên làm gì nếu quên một liều?

Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Đánh giá:

Bài viết liên quan

Công dụng của thực phẩm bảo vệ sức khỏe Cốt Thoái Vương

(34)
Tên hoạt chất: Cao thiên niên kiện, glycin, MSM, chiết xuất nhũ hương, canxi, magiê, dầu vẹm xanh, vitamin B1, vitamin B2, vitamin K2Phân nhóm: Thực phẩm chức năng và ... [xem thêm]

Artemether + Lumefantrine

(67)
Tác dụngTác dụng của artemether + lumefantrin là gì?Artemether + Lumefantrin được sử dụng để điều trị bệnh sốt rét ở người lớn và trẻ em. Hai thành phần ... [xem thêm]

Bortezomib

(10)
Tìm hiểu chungTác dụng của thuốc bortezomib là gì?Bortezomib là thuốc hóa trị dùng trong điều trị ung thư, được sử dụng để điều trị một số loại khối u ... [xem thêm]

Thuốc meclofenoxate

(75)
Tìm hiểu chungTác dụng của thuốc meclofenoxate là gì?Thuốc này là ester của dimethylethanolamine và là loại thuốc hướng thần, được sử dụng cho chứng rối ... [xem thêm]

Thuốc Medrol

(45)
Tên biệt dược: MedrolTên hoạt chất: MethylprednisolonDạng bào chế và hàm lượng: viên nén Medrol chứa 4mg hoặc 16mg methylprednisolonTác dụng của thuốc MedrolTác ... [xem thêm]

Reglan®

(97)
Tên gốc: metoclopramidePhân nhóm: huốc kháng axit, chống trào ngược & chống loétTên biệt dược: Reglan®Tác dụngTác dụng của thuốc Reglan® là gì?Thuốc Reglan® ... [xem thêm]

Magie sulfate

(43)
Tên gốc: magie sulfatePhân nhóm: các thuốc da liễu khác / thuốc nhuận trường, thuốc xổ / thuốc chống co giật / chất điện giảiTác dụngTác dụng của magie ... [xem thêm]

Thuốc Anaferon

(63)
Tên hoạt chất: Kháng thể kháng Interferon gammaTên thương hiệu: AnaferonPhân nhóm: Thuốc kháng virus/Vaccin, kháng huyết thanh & thuốc miễn dịchCông dụng thuốc ... [xem thêm]

DANH SÁCH PHÒNG KHÁM BỆNH VIỆN