Cà phê

(4.22) - 88 đánh giá

Trà và cà phê là hai trong số các loại thức uống có chứa chất kích thích không tốt cho sức khỏe của trẻ em. Nếu bố mẹ không kịp thời khuyên ngăn, hậu quả để lại cho con sẽ là rất lớn.

Đối với người lớn, trà và cà phê là loại đồ uống rất được ưa thích vì chúng có chứa một lượng chất kích thích có công dụng giúp người dùng cảm thấy vô cùng tỉnh táo. Tuy nhiên với đối tượng là trẻ em, những thức uống này không nên sử dụng bởi hệ thần kinh cũng như cơ thể bé chưa phát triển hoàn thiện để có thể chịu được những tác động mà các chất kích thích này gây nên. Vậy thì cụ thể, những hệ quả tiêu cực mà con có thể gặp phải khi sử dụng 2 loại thức uống này là gì? Cùng Chúng tôi tìm hiểu qua bài viết ngay sau đây nhé.

Bản chất của trà và cà phê

Từ lâu đời, cà phê được dùng như một vị thuốc cho bệnh hen suyễn, đau đầu và cảm lạnh, hoặc được dùng bơm vào cơ thể thông qua trực tràng nhằm giải độc khi ngộ độc thuốc phiện. Cây thuốc được sử dụng trong y học để kích thích sự thèm ăn và tăng cường tiêu hóa, thúc đẩy co thắt của ruột và giúp thức ăn đi qua đường tiêu hóa nhanh hơn. Vị thuốc này còn có khả năng phòng ngừa bệnh sỏi mật và Parkinson.

Thành phần chính trong cà phê và trà là caffein, một loại chất kích thích tác động mạnh đến hệ thần kinh trung ương. Caffein còn có mặt trong các loại đồ uống có ga khác và thậm chí trong một số loại thuốc cảm. Khi nạp caffein, người dùng sẽ cảm thấy sảng khoái, cải thiện tâm trạng, giúp tăng sức chịu đựng bởi vì caffein lúc này phát huy tác dụng kích thích lên hệ thần kinh trung ương.

100 g cà phê có 40 mg caffein, trong khi 100 g trà có 11 mg caffein. Theo viện Nhi khoa Hoa Kỳ, lượng caffein nạp vào cơ thể phải ít hơn:

  • 5mg đối với trẻ em từ 4-6 tuổi;
  • 62,5mg đối với trẻ từ 7-9 tuổi;
  • 85mg đối với trẻ từ 10-12 tuổi.

Bạn có thể uống từ 60-200 ml hỗn hợp cà phê mỗi ngày. Tuy nhiên, khả năng tử vong có thể xảy ra nếu bạn dùng khoảng 100 ly cà phê mỗi ngày.

Cơ chế hoạt động của caffeine là gì?

Hiện nay, vẫn chưa có đủ nghiên cứu về cơ chế hoạt động của caffeine. Tuy nhiên, đã có vài nghiên cứu cho thấy caffeine là một chất tạo ra vị đắng trong cà phê. Chất này có nhiều ảnh hưởng lên việc chuyển hóa chất của cơ thể và có thể kích thích hệ thần kinh trung ương, làm cho bạn tỉnh táo hơn và giúp cung cấp năng lượng.

Bạn có thể uống cà phê để làm giảm mệt mỏi về tinh thần và thể chất cũng như tăng sự tỉnh táo. Cà phê còn được sử dụng để ngăn ngừa bệnh tiểu đường tuýp 2, ung thư dạ dày, ung thư phổi và

Đánh giá:

Bài viết liên quan

Tiêu Jamaica

(44)
Tìm hiểu chungTiêu Jamaica dùng để làm gì?Tiêu Jamaica là một loại cây mọc ở Trung Mỹ, Mexico và khu vực Tây Ấn. Người ta dùng quả chưa chín và lá cây tiêu ... [xem thêm]

Phenylalanine

(14)
Tên thông thường: phenylalanineTên khoa học: PhenylalanineTìm hiểu chungPhenylalanine dùng để làm gì?Phenylalanine là một axit amin. Có ba dạng phenylalanine: D-phenylalanine, ... [xem thêm]

Tìm hiểu về cây thì là

(50)
Tên gốc: Cây thì làTên gọi khác: Cây thìa làTên tiếng anh: Dill herbTìm hiểu chungThì là dùng để làm gì?Thì là được dùng để chữa một số triệu chứng về ... [xem thêm]

Hắc mai biển là thảo dược gì?

(51)
Tìm hiểu chungHắc mai biển dùng để làm gì?Lá và hoa hắc mai biển được sử dụng để điều trị bệnh viêm khớp, loét tiêu hóa, gút và phát ban da do các ... [xem thêm]

Tác dụng không ngờ của wasabi

(53)
Tên thông thường: wasabiTên khoa học: Eutrema japonicumTác dụngTác dụng của wasabi là gì?Wasabi là một loại cây trồng có nguồn gốc từ Nhật Bản, chủ yếu ... [xem thêm]

Ghi trắng là thảo dược gì?

(70)
Tên thường gọi: tầm gửi châu Âu, ghi trắng, European-Mistletoe, All-Heal, Banda, Birdlime Mistletoe, Blandeau, Bois de Sainte-Croix, Bouchon, Devil’s Fuge, Drudenfuss, Eurixor, ... [xem thêm]

Cỏ linh lăng

(23)
Tên tiếng anh: AlfalfaTên khoa học: Medicago sativaTìm hiểu chungCỏ linh lăng dùng để làm gì?Cỏ linh lăng (Alfalfa) là một loại thảo dược với rất nhiều công ... [xem thêm]

Dược liệu Diệp hạ châu

(96)
Tên thường gọi: Diệp hạ châuTên gọi khác: Chó đẻ răng cưa, diệp hòe thái, lão nha châu…Tên nước ngoài: Chamber bitter, gripeweed, shatterstone, leafflowerTên khoa ... [xem thêm]

DANH SÁCH PHÒNG KHÁM BỆNH VIỆN