Định lượng kháng thể kháng Cromatin

(4.12) - 77 đánh giá

Tên kĩ thuật y tế: Xét nghiệm định lượng kháng thể kháng Chromatin. (xét nghiệm định lượng kháng thể kháng nucleosome [anti-NSC], định lượng kháng thể kháng histone [anti-HST, AHA])

Bộ phận cơ thể/Mẫu thử: Máu

Tìm hiểu chung

Xét nghiệm định lượng kháng thể kháng Chromatin là gì?

Xét nghiệm định lượng kháng thể kháng Chromatin dùng để chẩn đoán bệnh lupus ban đỏ hệ thống (SLE).

Có nhiều loại kháng thể kháng Chromatin kháng nhân liên quan tới các bệnh tự miễn dịch. Nucleosome (NCS) đại diện cho chất tự sinh kháng nguyên miễn dịch trong lupus đỏ hệ thống, và những kháng thể này là dấu ấn quan trọng trong hoạt động của bệnh. Kháng thể kháng Nucleosome (Anti-NCS, anti-chromatin) đóng vai trò quan trọng trong sinh bệnh học của lupus ban đỏ. Gần như tất cả bệnh nhân mắc phải bệnh này đều có kháng thể kháng Nucleosome. Anti-NCS cũng là một loại kháng thể kháng nhân. Kháng thể Anti-NSC đồng thời cũng liên quan mật thiết với tổn thương thận (như viêm cuộn tiểu cầu thận hay protein niệu) đi kèm với lupus ban đỏ hệ thống. Ở bệnh nhân lupus ban đỏ hệ thống gặp kháng thể tự miễn Anti-NSC phổ biến hơn so vớn anti-DNA.

Kháng thể kháng histone xuất hiện ở khoảng 20% đến 55% lupus ban đỏ nguyên phát và 80% đến 95% bệnh nhân mắc lupus ban đỏ do thuốc. Kháng thể này xuất hiện ở ít hơn 20% ca mắc các loại bệnh liên quan đến mô liên kết khác. Kháng thể kháng histon đặc biệt có ích trong việc xác định bệnh nhân mắc lupus ban đỏ do thuốc như procainamide, quinidine, penicillamine, hydralzine, methyldopa, isoniazid, và acebutolol. Có nhiều loại kháng thể kháng histon (AHA) khác nhau. Trong trường hợp lupus ban đỏ do thuốc, cơ thể sản sinh ra loại AHA đặc biệt (anti – [(H2A-H2B)-DNA] IgG), trong khi các bệnh liên quan đến AHA khác (như viêm khớp dạng thấp, viêm khớp dạng thấp ở người trẻ tuổi, bệnh xơ gan mật nguyên phát, bệnh viêm gan tự miễn, và viêm bì cơ/viêm đa cơ), các kháng thể AHA xuất hiện thuộc các nhóm AHA khác.

Khi nào bạn nên thực hiện xét nghiệm định lượng kháng thể kháng Chromatin?

Đo hàm lượng kháng thể kháng chromatin là một xét nghiệm hiệu quả trong chẩn đoán và đánh giá điều trị Lupus ban đỏ hệ thống, và là một dấu ấn (marker) hữu ích cho thấy sự tăng nguy cơ viêm thận do Lupus.

Điều cần thận trọng

Bạn nên biết những gì trước khi thực hiện xét nghiệm định lượng kháng thể kháng Chromatin?

Anti-NCS có độ nhạy 100% và độ đặc hiệu là 97% trong chuẩn đoán Lupus ban đỏ hệ thống. Kháng thể Anti-NSC có sự liên quan mật thiết với tình trạng của bệnh.

Kháng thể kháng chromatin không song hành với sự hiện diện của ANA (kháng thể kháng nhân), kháng thể kháng phospholipid hay yếu tố thấp.

Trước khi tiến hành kỹ thuật y tế này, bạn nên hiểu rõ các cảnh báo và lưu ý. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ để có thêm thông tin và hướng dẫn cụ thể.

Quy trình thực hiện

Bạn nên chuẩn bị gì trước khi thực hiện xét nghiệm định lượng kháng thể kháng Chromatin?

Trước khi thực hiện xét nghiệm, bạn nên:

  • Lắng nghe bác sĩ hướng dẫn giải thích qui trình tiến hành xét nghiệm.
  • Không cần thiết phải nhịn ăn trước khi xét nghiệm.

Quy trình thực hiện xét nghiệm định lượng kháng thể kháng Chromatin như thế nào?

Để thu thập mẫu máu từ tĩnh mạch vào ống nghiệm (có nắp đỏ hoặc vàng). Chuyên viên y tế lấy máu sẽ:

  • Quấn một dải băng quanh tay để ngưng máu lưu thông;
  • Sát trùng chỗ tiêm bằng cồn;
  • Tiêm kim vào tĩnh mạch. Có thể tiêm nhiều hơn 1 lần nếu cần thiết;
  • Gắn một cái ống để máu chảy ra;
  • Tháo dải băng quanh tay sau khi lấy đủ máu;
  • Thoa miếng gạc băng hay bông gòn lên chỗ vừa tiêm;
  • Dán băng cá nhân lên chỗ vừa tiêm.

Kháng thể kháng Chromatin được xác định bằng kĩ thuật miễn dịch gắn men (ELISA).

Bạn nên làm gì sau khi thực hiện xét nghiệm định lượng kháng thể kháng Chromatin?

Trong khi lấy máu, bạn có thể không cảm thấy đau khi bị kim đâm vào, nhưng ở một số người có thể có cảm giác đau khi kim đâm qua da. Nhưng khi kim đã nằm trong tĩnh mạch và bắt đầu lấy máu thì đa số mọi người không cảm thấy đau nữa. Nói chung, mức độ đau của bạn phụ thuộc vào kỹ năng lấy máu của điều dưỡng, tình trạng tĩnh mạch của bạn và mức độ nhạy cảm của bạn với cơn đau.

Sau khi lấy máu, bạn cần băng và ép nhẹ lên vùng chọc tĩnh mạch lấy máu để giúp cầm máu. Bạn có thể trở lại hoạt động bình thường sau xét nghiệm.

Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về quy trình thực hiện, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ để được tư vấn và giải đáp.

Hướng dẫn đọc kết quả

Kết quả của bạn có ý nghĩa gì?

Kết quả bình thường

Kháng thể kháng Nucleosome:

  • Không có kháng thể xuất hiện ở độ pha loãng
    Đánh giá:

Bài viết liên quan

C-peptide

(45)
Tên kĩ thuật y tế: Xét nghiệm C – peptide (Liên kết peptide insulin/Imsulin C-peptide/Proinsulin C-peptide)Bộ phận cơ thể/Mẫu thử: MáuTìm hiểu chungXét nghiệm ... [xem thêm]

Xét nghiệm lẩy da nội bì

(92)
Xét nghiệm lẩy da thường được sử dụng để tìm nguyên nhân của một số dạng dị ứng. Quy trình xét nghiệm lẩy da Những mẫu dị nguyên nghi ngờ là nguyên ... [xem thêm]

Photphatase kiềm (ALP)

(43)
Tên kĩ thuật y tế: Xét nghiệm photphatase kiềm (ALP)Bộ phận cơ thể/Mẫu thử: MáuTìm hiểu chungXét nghiệm photphatase kiềm (ALP) là gì?Xét nghiệm photphatase kiềm ... [xem thêm]

Điện tâm đồ (ECG)

(19)
Điện tâm đồ thường được sử dụng để phát hiện những bất thường của nhịp tim và tìm nguyên nhân của đau ngực. Điện tâm đồ là gì? Điện tâm ... [xem thêm]

Hô hấp ký – Đo chức năng hô hấp

(10)
Hô hấp ký là một phép đo chức năng hô hấp, giúp chẩn đoán các tình trạng bệnh lý của phổi, phổ biến nhất là bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD). ... [xem thêm]

Xạ hình tưới máu cơ tim (Myocardial Perfusion Scan)

(44)
Chú ý: Xạ hình tưới máu cơ tim còn được gọi là xạ hình tim, xạ hình “thallium”, xạ hình “MIBI”. Những thông tin dưới đây chỉ là hướng dẫn chung. ... [xem thêm]

H. pylori

(48)
Tên kĩ thuật y tế: Xét nghiệm H.pyloriBộ phận cơ thể/Mẫu thử: Dạ dày và tá tràngTìm hiểu chungXét nghiệm H. pylori là gì?Xét nghiệm Helicobacter pylori được ... [xem thêm]

Homocysteine

(85)
Tên kĩ thuật y tế: Xét nghiệm homocysteineBộ phận cơ thể/Mẫu thử: máuTìm hiểu chungXét nghiệm homocysteine là gì?Homocysteine là một phân tử gồm 20 amino acid ... [xem thêm]

DANH SÁCH PHÒNG KHÁM BỆNH VIỆN