Etoposide

(4.11) - 92 đánh giá

Tác dụng

Tác dụng của etoposide là gì?

Etoposide được sử dụng một mình hoặc kết hợp với hóa trị liệu khác để điều trị một số dạng ung thư (ví dụ, ung thư phổi tế bào nhỏ). Etoposide hoạt động bằng cách làm chậm sự tăng trưởng tế bào ung thư. Etoposide cũng thường được gọi là VP-16.

Thuốc này cũng có thể được sử dụng để điều trị một số loại bệnh bạch cầu, u lympho, ung thư buồng trứng, ung thư tinh hoàn, và một số loại ung thư tuyến tiền liệt.

Bạn nên uống etoposide như thế nào?

Dùng thuốc này đường uống theo đúng chỉ định. Liều lượng được dựa trên tình trạng sức khỏe và khả năng đáp ứng với điều trị của bạn.

Không tăng liều hoặc dùng thuốc này thường xuyên hơn mà không hỏi ý kiến bác sĩ. Tình trạng của bạn sẽ không được cải thiện nhanh hơn và nguy cơ tác dụng phụ nghiêm trọng có thể gia tăng.

Tránh ăn bưởi chùm hoặc uống nước ép bưởi chùm khi đang điều trị bằng thuốc này, trừ khi bác sĩ cho phép bạn. Nước ép bưởi chùm có thể thay đổi nồng độ của một số loại thuốc trong máu của bạn. Tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ để biết thêm chi tiết.

Đừng ngưng dùng thuốc này, ngay cả khi bạn cảm thấy buồn nôn hoặc nôn mửa. Nếu bạn bị nôn mửa trong thời gian ngắn sau một liều, hoặc nếu bạn bỏ lỡ một liều, liên hệ với bác sĩ.

Bạn có thể hít phải bột từ viên thuốc, phụ nữ có thai hoặc có thể có thai không nên cầm hoặc mở viên nang thuốc.

Bạn nên bảo quản etoposide như thế nào?

Bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm, tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm. Không bảo quản trong ngăn đá. Mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng etoposide cho người lớn là gì?

Liều thông thường cho người lớn ung thư tinh hoàn

Kết hợp với các tác nhân hóa trị liệu được chấp thuận khác.

  • Liều ban đầu: 50-100mg/m² tiêm tĩnh mạch (IV)một lần một ngàytừ ngày 1đến ngày 5hoặc100mg/m2 tiêm tĩnh mạch một lần một ngày vào các ngày 1,3 và 5.

Liều thông thường cho người lớn ung thư phổi tế bào nhỏ

Kết hợp với các tác nhân hóa trị liệu được chấp thuận khác.

  • Liều ban đầu: 35-50mg/m2 tiêm tĩnh mạch một lần một ngày trong 4-5 ngày hoặc 70-100 mg/m2 uống mỗi ngày một lần trong 4-5 ngày.

Liều người lớn thông thường cho bệnh Hodgkin

Kết hợp với các tác nhân hóa trị liệu khác như là một phần của phác đồ BEACOPP và EVA.

  • 100mg/m2/ngàyvào các ngày 1, 2, và
  • Tổngliều/chu kỳ =300mg/m2

Kết hợp với các tác nhân hóa trị liệu khác như là một phần của phác đồ BEAM nhỏ.

  • 75mg/m2/ngàyvào ngày2 đến ngày
  • Tổngliều/chu kỳ=300mg/m2.

Kết hợp với các tác nhân hóa trị liệu khác như là một phần của chế độ Stanford V.

  • 60mg/m2/ngày vào các ngày 15 và 16.
  • Tổngliều/chu kỳ=120mg/m2.

Liều thông thường dành cho người lớn ung thư buồng trứng

Sử dụng trong điều trị ung thư buồng trứng biểu mô:

  • 50mg/m2 mỗi ngày vào các ngày 1 đến 21.

Sử dụng trong điều trị ung thư buồng trứng tế bào mầm:

Kết hợp với các tác nhân hóa trị liệu khác được chấp thuận như là một phần của phác đồ BEP.

  • 100mg/m2tiêm tĩnh mạchvàongày1 đến ngày

Liều thông thường cho người cao tuổi ung thư tinh hoàn

  • Cácnhà sản xuấtcho rằng các nghiên cứulâm sàng củaetoposidechoviệc điều trị cáckhối utinh hoànkhó chữa không đủ số lượng bệnh nhân từ 65 tuổi trở lên để xác định nếu họ phản ứng khác với những bệnh nhân trẻ.

Liều dùng etoposide cho trẻ em là gì?

Liều thông thường cho bệnh nhi u ác tính

Lưu ý: Liều uống gấp đôi liều tiêm tĩnh mạch được liệt kê dưới đây. Liều uống phải được dùng một lần một ngày nếu

Đánh giá:

Bài viết liên quan

Thuốc hydroxychloroquine

(16)
Tên gốc: hydroxychloroquineTên biệt dược: Plaquenil®, Quineprox®Phân nhóm: thuốc chống sốt rétTác dụngTác dụng của thuốc hydroxychloroquine là gì?Bạn dùng thuốc ... [xem thêm]

Dung dịch nước muối

(58)
Tên gốc: salineTác dụngTác dụng của dung dịch nước muối là gì?Dung dịch nước muối được dùng để điều trị mũi khô hay kích thích đường thở gây ra ... [xem thêm]

Thuốc dolasetron

(84)
Tìm hiểu chungTác dụng của thuốc dolasetron là gì?Bạn có thể dùng thuốc này riêng lẻ hoặc dùng chung với các loại thuốc khác để ngăn ngừa buồn nôn và nôn ... [xem thêm]

Thuốc imiglucerase

(69)
Tên gốc: imigluceraseTên biệt dược: Cerezyme®Phân nhóm: thuốc khác ảnh hưởng đến chuyển hóaTác dụngTác dụng của thuốc imiglucerase là gì?Imiglucerase được ... [xem thêm]

Insulatard®

(85)
Tên gốc: insulin NPHPhân nhóm: nhóm thuốc trị bệnh tiểu đườngTên biệt dược: Insulatard®Tác dụngTác dụng của thuốc Insulatard® là gì?Insulatard® là thuốc ... [xem thêm]

Thuốc Anexate®

(65)
Tên gốc: flumazenilTên biệt dược: Anexate®Phân nhóm: thuốc giải độc & khử độcTác dụngTác dụng của thuốc Anexate® là gì?Dùng thuốc Anexate® để cải thiện ... [xem thêm]

Carbamide peroxide

(66)
Tên gốc: carbamide peroxidePhân nhóm: nhóm các thuốc khác dùng cho taiTên biệt dược: Auro® ear drops, Debrox®Tác dụngTác dụng của Urê là gì?Urê còn có tên gọi ... [xem thêm]

Insulin lispro là gì?

(70)
Tác dụngTác dụng của insulin lispro là gì?Insulin lispro được sử dụng kèm với chế độ ăn uống và chương trình tập thể dục thích hợp để kiểm soát ... [xem thêm]

DANH SÁCH PHÒNG KHÁM BỆNH VIỆN