Quả lý gai Ấn Độ là thảo dược gì?

(4.2) - 31 đánh giá

Tên thông thường: Aamalaki, Amalaki, Amblabaum, Amla, Amla Berry, Aonla, Aovla, Arbre de Malacca, Arbre Myrobolan, Dhatriphala, Emblic, Emblica, Emblica officinalis, Emblic Myrobalan, Groseille à Maquereau Indienne, Groseille Indienne, Groseillier de Ceylan, quả lý gai Ấn Độ, me rừng, lý gai.

Tên khoa học : Phyllanthus emblica

Tìm hiểu chung

Quả lý gai Ấn Độ dùng để làm gì?

Quả lý gai Ấn Độ được dùng để điều trị cholesterol cao, xơ vữa động mạch, tiểu đường, đau và viêm tụy, ung thư, khó chịu dạ dày, các vấn đề về mắt, đau khớp, tiêu chảy, tiêu chảy ra máu, viêm xương khớp, béo phì và phục hồi cơ quan. Quả lý gai Ấn Độ cũng được sử dụng để diệt vi trùng, giảm đau và sưng do phản ứng của cơ thể đối với thương tích hoặc bệnh tật (viêm).

Quả lý gai Ấn Độ có thể được sử dụng cho các mục đích sử dụng khác. Hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ để biết thêm thông tin.

Cơ chế hoạt động của quả lý gai Ấn Độ là gì?

Quả lý gai Ấn Độ hoạt động bằng cách giảm mức cholesterol toàn phần, bao gồm các axit béo gọi là triglycerides, mà không ảnh hưởng đến mức độ “cholesterol tốt” được gọi là lipoprotein tỉ trọng cao (HDL).

Hiện nay vẫn chưa có đủ nghiên cứu về tác dụng của loại thuốc này. Bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng thuốc.

Liều dùng

Liều dùng thông thường của quả lý gai Ấn Độ là gì?

Liều dùng của quả lý gai Ấn Độ có thể khác nhau đối với những bệnh nhân khác nhau. Liều lượng dựa trên tuổi của bạn, tình trạng sức khỏe và một số vấn đề cần quan tâm khác. Quả lý gai Ấn Độ có thể không an toàn. Hãy thảo luận với thầy thuốc và bác sĩ để tìm ra liều dùng thích hợp.

Dạng bào chế của quả lý gai Ấn Độ là gì?

Quả lý gai Ấn Độ có các dạng bào chế:

  • Chiết xuất chất lỏng
  • Thuốc rượu
  • Bột

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng quả lý gai Ấn Độ?

Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến thầy thuốc hay bác sĩ.

Thận trọng

Trước khi dùng quả lý gai Ấn Độ bạn nên biết những gì?

Tham khảo ý kiến bác sĩ, dược sĩ, nếu:

  • Bạn có thai hoặc cho con bú, bạn chỉ nên dùng thuốc theo khuyến cáo của bác sĩ;
  • Bạn đang dùng bất kỳ loại thuốc nào khác;
  • Bạn có dị ứng với bất kỳ chất nào của cây quả lý gai Ấn Độ hoặc các loại thuốc khác hoặc các loại thảo mộc khác;
  • Bạn có bất kỳ bệnh tật, rối loạn hoặc tình trạng bệnh nào khác;
  • Bạn có bất kỳ loại dị ứng nào khác, như thực phẩm, thuốc nhuộm, chất bảo quản hay động vật.

Bạn cần cân nhắc giữa lợi ích của việc sử dụng quả lý gai Ấn Độ với nguy cơ có thể xảy ra trước khi dùng. Tham khảo ý kiến tư vấn của thầy thuốc hay bác sĩ trước khi sử dụng vị thuốc này.

Mức độ an toàn của quả lý gai Ấn Độ như thế nào?

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Không có đủ thông tin việc sử dụng quả lý gai Ấn Độ trong thời kỳ mang thai và cho con bú, tham khảo ý kiến tư vấn của thầy thuốc hay bác sĩ trước khi sử dụng vị thuốc này.

Rối loạn chảy máu

Quả quả lý gai Ấn Độ làm tăng nguy cơ chảy máu hoặc bầm tím ở một số người. Nếu bạn bị rối loạn chảy máu, hãy sử dụng quả lý gai Ấn Độ cẩn thận.

Bệnh tiểu đường

Quả lý gai Ấn Độ làm giảm lượng đường trong máu. Thuốc điều trị tiểu đường của bạn có thể cần được điều chỉnh bởi bác sĩ.

Bệnh gan

Về lý thuyết, dùng quả lý gai Ấn Độ với gừng, Tinospora cordifolia và kỉ mật Ấn Độ có thể làm cho chức năng gan tồi tệ hơn ở người bị bệnh gan. Tuy nhiên, các nhà khoa học không biết nếu dùng quả lý gai Ấn Độ một mình có thể gây ra ảnh hưởng này không.

Phẫu thuật

Ngừng dùng thảo dược ít nhất 2 tuần trước khi phẫu thuật theo lịch trình.

Tương tác

Quả lý gai Ấn Độ có thể tương tác với những gì?

Thảo dược này có thể tương tác với những thuốc bạn đang dùng hay tình trạng sức khỏe hiện tại của bạn. Tham khảo ý kiến tư vấn của thầy thuốc hay bác sĩ trước khi sử dụng quả lý gai Ấn Độ.
Chúng tôi không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa.

Đánh giá:

Bài viết liên quan

Tìm hiểu nấm linh chi và cách dùng hiệu quả

(59)
Tên gọi khác của nấm linh chi: Tiên thảo, nấm trường thọ, vạn niên nhungTên khoa học: Ganoderma lucidumTên tiếng Anh: Lingzhi mushroomThành phần dưỡng chất: protein ... [xem thêm]

Các axit amin phân nhánh

(47)
Tên thông thường: Acide Isovalérique de Leucine, Acides Aminés à Chaîne Ramifiée, Acides Aminés Ramifiés, Aminoacidos Con Cadenas Laterales Ramificadas, BCAA, BCAAs, Branched Chain Amino ... [xem thêm]

Kratom là thảo dược gì?

(84)
Tên thông thường: KratomTên khoa học : Mitragyna speciosaTìm hiểu chungKratom dùng để làm gì?Kratom được sử dụng để giảm lo lắng, ho, trầm cảm, tiểu đường, ... [xem thêm]

Dược liệu hoa hòe có công dụng gì?

(87)
Với những cánh hoa màu trắng mong manh, hoa hòe thường được dùng làm cây cảnh để làm đẹp cho khu vườn quanh nhà. Loài hoa này còn được dùng để pha trà ... [xem thêm]

Cải xoong cạn là thảo dược gì?

(16)
Tên thông thường: cải xoong cạnTên khoa học: lepidium sativumTìm hiểu chungCải xoong cạn dùng để làm gì?Cải xoong cạn được sử dụng để chữa ho, thiếu ... [xem thêm]

Dược liệu Diệp hạ châu

(96)
Tên thường gọi: Diệp hạ châuTên gọi khác: Chó đẻ răng cưa, diệp hòe thái, lão nha châu…Tên nước ngoài: Chamber bitter, gripeweed, shatterstone, leafflowerTên khoa ... [xem thêm]

Common stonecrop

(55)
Tìm hiểu chungCommon stonecrop dùng để làm gì?Cây common stonecrop là một loại thảo mộc. Các bộ phận của cây phát triển trên mặt đất được sử dụng để ... [xem thêm]

Hoàng liên

(25)
Tìm hiểu chungHoàng liên dùng để làm gì?Từ lâu cây hoàng liên đã được dùng làm thuốc chữa bệnh về tiêu hóa, chứng khó tiêu và bệnh về túi mật. Cây ... [xem thêm]

DANH SÁCH PHÒNG KHÁM BỆNH VIỆN