Thầu dầu

(3.99) - 52 đánh giá

Tìm hiểu chung

Thầu dầu dùng để làm gì?

Thầu dầu được dùng để chữa bệnh táo bón, cũng như để rửa ruột trước khi phẫu thuật. Dầu thầu dầu được biết đến là chất nhuận tràng hiệu quả, dùng để chữa bệnh cùi và giang mai.

Khi dùng ngoài da, thuốc có thể hiệu quả với u nhọt, áp xe, u xơ và viêm tai giữa, cũng như chữa chứng đau nửa đầu. Thầu dầu có thể được dùng để giảm chai tay, chân và giúp chữa lành vết thương.

Thầu dầu có thể kích thích làm cho phụ nữ mang thai trở dạ.

Cơ chế hoạt động của thầu dầu là gì?

Hiện nay, vẫn chưa có đủ nghiên cứu về tác dụng của loại thuốc này. Bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng thuốc. Tuy nhiên, đã có vài nghiên cứu cho thấy dầu thầu dầu có thể tăng dịch ở đại tràng và giúp đại tiện dễ dàng hơn. Ngày xưa, thuốc được dùng để tránh thai.

Liều dùng

Liều dùng thông thường của thầu dầu là gì?

Tùy theo cách bào chế, liều lượng thuốc có thể thay đổi như:

  • Uống qua đường miệng: 15-60 mg/ngày;
  • Dùng bôi ngoài da: thoa thuốc lên vùng 2 lần/ngày trong suốt 2 tuần.

Liều dùng của thầu dầu có thể khác nhau đối với những bệnh nhân khác nhau. Liều lượng dựa trên tuổi của bạn, tình trạng sức khỏe và một số vấn đề cần quan tâm khác. Thầu dầu có thể không an toàn. Hãy thảo luận với thầy thuốc và bác sĩ của bạn để tìm ra liều dùng thích hợp.

Dạng bào chế của thầu dầu là gì?

Cây thuốc, vị thuốc này có thể có những dạng bào chế như:

  • Dầu để thoa, uống;
  • Miếng dán.

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thầu dầu?

Thầu dầu có thể gây ra một số tác dụng phụ như:

  • Buồn nôn, nôn mửa và đau bụng;
  • Mất cân bằng điện sinh;
  • Gây trở dạ;
  • Phản ứng dị ứng.

Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến thầy thuốc hay bác sĩ của bạn.

Điều cần thận trọng

Trước khi dùng thầu dầu bạn nên biết những gì?

Bạn cần theo dõi chỉ số điện sinh trong khi dùng thuốc. Nên ngưng thuốc ngay khi các triệu chứng tác dụng phụ xuất hiện.

Bạn không nên dùng thầu dầu chung với các loại thuốc khác và sữa để có thể hấp thụ thuốc tốt hơn. Nên dùng cách nhau ít nhất 1 giờ.

Những quy định cho thầu dầu ít nghiêm ngặt hơn những quy định của tân dược. Cần nghiên cứu sâu hơn để xác định độ an toàn của vị thuốc này. Lợi ích của việc sử dụng thầu dầu nên cân nhắc với nguy cơ có thể xảy ra trước khi dùng. Tham khảo ý kiến tư vấn của thầy thuốc hay bác sĩ trước khi sử dụng vị thuốc này.

Mức độ an toàn của thầu dầu như thế nào?

Không nên dùng thầu dầu cho trẻ em, phụ nữ mang thai và đang cho con bú.

Tránh dùng thầu dầu lâu dài vì thuốc sẽ làm mất cân bằng điện sinh, ảnh hưởng xấu đến đại tràng.

Thầu dầu có thể tương tác với những gì?

Thuốc có thể tương tác với những thuốc bạn đang dùng hay tình trạng sức khỏe hiện tại của bạn. Tham khảo ý kiến tư vấn của thầy thuốc hay bác sĩ trước khi sử dụng thầu dầu.

Thầu dầu có thể tương tác với nhiều loại thuốc và không nên được dùng chung với nhau:

  • Thuốc chống axit;
  • Thuốc tăng đường huyết;
  • Corticosteroid;
  • Thuốc và thảo dược nhuận tràng, lợi tiểu.

Đánh giá:

Bài viết liên quan

Nhân sâm Mỹ là thảo dược gì?

(27)
Tên thông thường: nhân sâm Mỹ, nhân sâm Hoa Kỳ, Anchi Ginseng, Baie Rouge, Canadian Ginseng, Ginseng,Tên khoa học: Panax quinquefoliusTác dụngTác dụng của nhân sâm Mỹ là ... [xem thêm]

Dược liệu nhân trần có công dụng gì?

(95)
Tên thường gọi: Nhân trầnTên gọi khác: Chè cát, chè nội, hoắc hương núiTên khoa học: Adenosma caeruleum R. Br.Họ: Hoa mõm chó (Scrophulariaceae)Tổng quan về dược ... [xem thêm]

Cây chùm ngây là thảo dược gì?

(92)
Tên gốc: Cây chùm ngây, rau chùm ngâyTên gọi khác: Ba đậu dại, bồn bồn, cây cải ngựa, cây dùi trống, cây dầu belTên khoa học: Moringa oleifera Lamk.Tên tiếng ... [xem thêm]

Carnitine

(38)
Tìm hiểu chungCarnitine dùng để làm gì?Carnitine dùng cho chứng đau thắt ngực, co thắt tim, bệnh Alzheimer và giúp tăng lực, cải thiện hoạt động hằng ... [xem thêm]

Nấm aga là thảo dược gì?

(91)
Tên thông thường: Amanite Tue-Mouches, Fausse Oronge, Fly Agaric, Matamoscas, SomaTên khoa học: Amanita muscariaTác dụngNấm aga dùng để làm gì?Aga là một loại nấm, thường ... [xem thêm]

Succinate

(43)
Tên thông thường: Acide d’Ambre, Acide Butanedioïque, Acide Éthylène Dicarboxylique, Acide Succinique, Amber, Amber Acid, Ammonium Succinate, Butanedioic Acid, Esprit Volatil de Succin, Oil ... [xem thêm]

Baobab là thảo dược gì?

(17)
Tên thông thường: Baobab, Monkey-bread tree, Sour-gourd tree, Cream-of-tartar tree.Tên khoa học : Adansonia digitata MalvaceaeTác dụngBaobab dùng để làm gì?Baobab là một loài ... [xem thêm]

Acacia Rigidula là thảo dược gì?

(33)
Tên thông thường: Acaciopsis rigidula, Blackbrush, Blackbush, Chaparro Prieto, Vachellia rigidulaTên khoa học: Acacia rigidulaTác dụngAcacia Rigidula dùng để làm gì?Acacia Rigidula ... [xem thêm]

DANH SÁCH PHÒNG KHÁM BỆNH VIỆN