Viễn thị

(4.29) - 57 đánh giá

Tìm hiểu chung

Viễn thị là bệnh gì?

Tật viễn thị là tình trạng khi mắt bạn không thể nhìn rõ các vật ở gần nhưng lại có thể nhìn rõ các vật thể ở xa. Viễn thị có thể ảnh hưởng đến khả năng tập trung của bạn. Trong một số trường hợp viễn thị nghiêm trọng, người bệnh chỉ có thể nhìn những thứ ở khoảng cách rất xa. Viễn thị có thể di truyền trong gia đình. Triệu chứng của tật này khá giống với tật lão thị ở người già.

Triệu chứng thường gặp

Những dấu hiệu và triệu chứng của của viễn thị là gì?

Những triệu chứng thường gặp của viễn thị bao gồm:

  • Thấy mờ khi nhìn các vật thể ở khoảng cách gần;
  • Đau nhức quanh vùng mắt và mỏi mắt;
  • Lo âu, mệt mỏi;
  • Đau đầu hoặc chóng mặt sau khi đọc sách;
  • Một số trẻ có thể bị lác mắt.

Bạn có thể gặp các triệu chứng khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các dấu hiệu bệnh, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ.

Khi nào bạn nên đến gặp bác sĩ?

Nếu bạn có bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng nêu trên hoặc khi tật viễn thị ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt và làm việc của bạn, hãy đến gặp bác sĩ. Bạn cũng nên đi khám mắt định kỳ để xem có vấn đề nào với mắt hay không. Cơ địa mỗi người là khác nhau. Vì vậy, hãy hỏi ý kiến bác sĩ để lựa chọn phương pháp điều trị thích hợp nhất.

Nguyên nhân gây bệnh

Nguyên nhân nào gây ra viễn thị?

Viễn thị xảy ra khi hình ảnh thu được hiển thị ở phía sau võng mạc thay vì hiển thị ngay trên nó như bình thường. Tình trạng này có thể do:

  • Trục của mắt quá ngắn hoặc giác mạc không đủ độ cong;
  • Nhân mắt nằm xa hơn bình thường so với đáy mắt;
  • Trong một số trường hợp hiếm gặp, có thể do một số tình trạng sức khỏe khác như bệnh võng mạc hoặc khối u mắt gây ra viễn thị.

Nguy cơ mắc phải

Những ai thường mắc phải tật viễn thị?

Tật viễn thị là một tật phổ biến của mắt và có thể ảnh hưởng đến bất kì độ tuổi nào nhưng thường là ở trẻ em. Bệnh có thể được cải thiện qua tuổi tác hoặc giảm thiểu một số tác nhân nguy cơ. Tốt hơn hết là bạn hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ để có thêm thông tin chi tiết.

Những yếu tố nào làm tăng nguy cơ mắc tật viễn thị?

Có nhiều yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải tật viễn thị, chẳng hạn như:

  • Yếu tố di truyền: bạn sẽ dễ bị viễn thị hơn nếu cha mẹ của bạn cũng bị viễn thị;
  • Nếu bạn mắc bệnh võng mạc hoặc đang có khối u mắt.

Điều trị hiệu quả

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ.

Những kỹ thuật y tế nào dùng để chẩn đoán viễn thị?

Các bác sĩ sẽ chẩn đoán bằng những thông tin thu thập được từ việc khám mắt, hỏi về tầm nhìn và tiến hành kiểm tra lâm sàng. Bác sĩ cũng sẽ kiểm tra đồng tử và nhân mắt để kiểm tra khả năng nhìn của bạn.

Những phương pháp nào dùng để điều trị viễn thị?

Viễn thị ở trẻ em thường không cần đến điều trị vì mắt của trẻ lúc này khá linh hoạt và bệnh sẽ được cải thiện từ từ theo thời gian.

Với người lớn, cách điều trị đơn giản nhất đó là sử dụng kính áp tròng hoặc keo mắt kiếng để điều chỉnh thị lực.

Với những người không muốn đeo kiếng, bác sĩ sẽ gợi ý phẫu thuật để điều trị viễn thị. Bác sĩ có thể thực hiện điều trị bằng laser để chữa trị giác mạc và điều chỉnh sao cho hình ảnh hội tụ ngay trên võng mạc. Tuy nhiên phương pháp này không an toàn như đeo kính vì có thể xảy ra một số biến chứng sau đây, hãy hỏi ý kiến bác sĩ để lựa chọn được phương pháp điều trị thích hợp nhất:

  • Tầm nhìn bị điều chỉnh quá mức;
  • Nhìn thấy quầng sáng xung quanh đèn;
  • Nhiễm trùng;
  • Khô mắt;
  • Một biến chứng hiếm gặp phải là bị mù.

Chế độ sinh hoạt phù hợp

Những thói quen sinh hoạt nào giúp bạn hạn chế viễn tị?

Bạn không thể ngăn chặn tật viễn thị nhưng bạn có thể bảo vệ đôi mắt và tầm nhìn của mình với một số mẹo nhỏ sau:

  • Khám mắt định kì;
  • Kiểm soát các bệnh mạn tính như tiểu đường hay tăng huyết áp vì chúng có thể ảnh hưởng đến tầm nhìn của bạn;
  • Hiểu rõ các triệu chứng để điều trị càng sớm càng tốt;
  • Đeo mắt kính hoặc kính áp tròng;
  • Sống lành mạnh, thực hiện chế độ ăn uống với những thực phẩm tốt cho sức khỏe và tránh hút thuốc để bảo vệ mắt, bạn cũng cần nhớ nên học tập và làm việc trong môi trường có đầy đủ ánh sáng.

Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ để được tư vấn phương pháp hỗ trợ điều trị tốt nhất.

Đánh giá:

Bài viết liên quan

Tắc nghẽn niệu quản

(61)
Tìm hiểu chungTắc nghẽn niệu quản là gì?Hệ thống tiết niệu được tạo thành bởi thận, hai ống mang nước tiểu từ thận đến bàng quang gọi là niệu ... [xem thêm]

Răng khôn

(80)
Ở tuổi trưởng thành, hầu hết chúng ta sẽ trải qua cảm giác khó chịu khi mọc răng khôn (hay còn gọi là mọc răng cấm). Bạn có thắc mắc tại sao mọc răng ... [xem thêm]

Hội chứng kém hấp thu

(76)
Tìm hiểu về hội chứng kém hấp thuHội chứng kém hấp thu là gì?Khi bạn ăn những thực phẩm lành mạnh, cơ thể sẽ hấp thụ các chất dinh dưỡng và vitamin ... [xem thêm]

Đau xương bàn chân

(37)
Định nghĩaĐau xương bàn chân là bệnh gì?Đau xương bàn chân là thuật ngữ để chỉ sự đau và viêm (sưng) ở xương bàn chân. Bệnh thường gặp ở những ... [xem thêm]

Bệnh giun sán nhiễm từ chó mèo

(100)
Tìm hiểu chungBệnh nhiễm giun sán từ chó mèo là gì?Bệnh giun sán nhiễm từ chó mèo là một bệnh nhiễm trùng lây truyền từ động vật sang người gây ra bởi ... [xem thêm]

Bỏng

(23)
Tìm hiểu chungBỏng là bệnh gì?Bỏng có thể do nhiều tác nhân gây ra và là một trong những chấn thương phổ biến nhất tại nhà. Không chỉ đơn thuần chỉ là ... [xem thêm]

Viêm cổ tử cung

(51)
Cùng với viêm âm đạo, viêm cổ tử cung là bệnh cũng rất thường gặp trong bệnh lý phụ khoa. Triệu chứng viêm cổ tử cung khá giống viêm âm đạo, bao gồm ra ... [xem thêm]

Rubella (bệnh sởi Đức)

(57)
Rubella là một căn bệnh truyền nhiễm do virus cùng tên gây nên. Theo thống kê, có đến 25 – 50% trường hợp người nhiễm bệnh rubella không nhận ra bản thân ... [xem thêm]

DANH SÁCH PHÒNG KHÁM BỆNH VIỆN