Cây bách xù là thảo dược gì?

(3.94) - 40 đánh giá

Tên thông thường: cây bách xù, Baie de Genévrier, Common Juniper, Common Juniper Berry, Enebro, Extract of Juniper, Extrait de Genévrier, Genévrier, Genévrier Commun, Genievre, Genièvre, Ginepro, Huile de Baies de Genévrier, Huile de Genévrier, Juniper Berry, Juniper Berry Oil, Juniper Extract, Juniper Oil, Juniperi Fructus, Juniperus communis, Oil of Juniper, Wacholderbeeren, Zimbro

Tên khoa học: Juniperus communis

Tác dụng

Cây bách xù dùng để làm gì?

Tinh dầu cây bách xù có thể được sử dụng điều trị:

  • Các vấn đề về tiêu hoá bao gồm đau bụng, đầy hơi, ợ nóng, đầy bụng, ăn mất ngon cũng như nhiễm trùng đường tiêu hóa và giun đường ruột;
  • Nhiễm trùng đường tiểu, sỏi thận và sỏi bàng quang;
  • Sẹo lồi, tiểu đường và ung thư;
  • Các vết thương và đau khớp, cơ;
  • Viêm khí quản.

Cây bách xù có thể được kê đơn cho các mục đích sử dụng khác. Bạn hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ, nhà thảo dược để biết thêm thông tin.

Cơ chế hoạt động của cây bách xù là gì?

Hiện nay vẫn chưa có đủ nghiên cứu về tác dụng của loại thuốc này. Bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng thuốc. Có một số nghiên cứu cho thấy một số cơ chế hoạt động của cây bách xù như:

  • Chứa các hóa chất có thể làm giảm viêm và giảm khí;
  • Chống vi khuẩn và virus;
  • Gia tăng nhu cầu đi tiểu.

Liều dùng

Liều dùng thông thường cho cây bách xù là gì?

Liều dùng của cây bách xù có thể khác nhau đối với những bệnh nhân. Liều lượng dựa trên tuổi, tình trạng sức khỏe và một số vấn đề cần quan tâm khác. Bạn hãy thảo luận với thầy thuốc và bác sĩ để tìm ra liều dùng thích hợp.

Dạng bào chế của cây bách xù là gì?

Cây bách xù được bào chế ở dạng dầu.

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng cây bách xù?

Sử dụng cây bách xù trên da có thể gây ra một số tác dụng phụ bao gồm kích ứng, nóng, đỏ và sưng. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến thầy thuốc hay bác sĩ.

Thận trọng

Trước khi dùng cây bách xù bạn nên lưu ý những gì?

Tham khảo ý kiến bác sĩ, dược sĩ, nếu:

  • Bạn có thai hoặc cho con bú, bạn chỉ nên dùng thuốc theo khuyến cáo của bác sĩ;
  • Bạn đang dùng bất kỳ loại thuốc nào khác;
  • Bạn có dị ứng với bất kỳ chất nào của cây bách xù hoặc các loại thuốc khác hoặc các loại thảo mộc khác;
  • Bạn có bất kỳ bệnh tật, rối loạn hoặc tình trạng bệnh như:
    • Bệnh tiểu đường;
    • Dạ dày và rối loạn ruột;
    • Huyết áp cao, huyết áp thấp;
    • Phẫu thuật.
  • Bạn có bất kỳ loại dị ứng nào khác như thực phẩm, thuốc nhuộm, chất bảo quản hay động vật.

Bạn cần cân nhắc giữa lợi ích của việc sử dụng cây bách xù với nguy cơ có thể xảy ra trước khi dùng. Tham khảo ý kiến tư vấn của thầy thuốc hay bác sĩ trước khi sử dụng vị thuốc này.

Mức độ an toàn của cây bách xù như thế nào?

Cây bách xù an toàn khi được tiêu thụ với liều lượng trong thực phẩm bình thường. Thảo dược này hầu như an toàn đối với hầu hết người lớn khi uống trong thời gian ngắn, hít một hơi hoặc khi dùng cho da ở những khu vực nhỏ.

Khi sử dụng lâu dài hoặc với liều cao, cây bách xù được coi là không an toàn do gây ra vấn đề về thận, động kinh và các phản ứng phụ nghiêm trọng khác.

Đối với phụ nữ khi mang thai và cho con bú: cây bách xù không an toàn vì tác động của cây bách xù trên tử cung có thể gây trở ngại cho khả năng sinh sản hoặc gây sẩy thai.

Tương tác

Cây bách xù có thể tương tác với những yếu tố nào?

Thảo dược này có thể tương tác với những thuốc bạn đang dùng hay tình trạng sức khỏe hiện tại của bạn. Bạn hãy tham khảo ý kiến tư vấn của thầy thuốc hay bác sĩ trước khi sử dụng cây bách xù với:

  • Thuốc trị tiểu đường như: glimepiride (Amaryl®), glyburide (DiaBeta®, Glynase PresTab®, Micronase®), insulin, pioglitazone (Actos®), rosiglitazone (Avandia®), chlorpropamide (Diabinese®), glipizide (Glucotrol®), tolbutamide (Orinase®),…
  • Thuốc lợi tiểu như chlorothiazide (Diuril®), chlorthalidone (Thalitone®), furosemide (Lasix®), hydrochlorothiazide (Hydrodiuril®, Microzide®),…

Đánh giá:

Bài viết liên quan

Dược liệu Tô mộc có công dụng gì?

(53)
Tên thường gọi: Tô mộcTên gọi khác: Gỗ vang, gỗ nhuộm, cây tô phượngTên nước ngoài: Sappan wood, Brazilwood tree, bukkum woodTên khoa học: Caesalpinia sappan L.Họ: ... [xem thêm]

Cây trinh nữ

(88)
Tìm hiểu chungCây trinh nữ dùng để làm gì?Cây trinh nữ đôi khi được gọi là “thảo mộc của phụ nữ.” Thuốc được sử dụng để điều tiết kinh ... [xem thêm]

Cây cà rốt dại là thảo dược gì?

(18)
Tên thông thường: cây cà rốt dại, Beesnest Plant, Bird’s Nest Root, Carotte Commune, Carotte Sauvage, Daucus, Daucus carota, Garijara, Nan He Shi, Nid d’Oiseau, Queen Anne’s Lace, ... [xem thêm]

Thường xuân Bắc Mỹ là thảo dược gì?

(27)
Tên thông thường: American Woodbine, Creeper, Enamorada del Muro, Enredadera de VirginiaTên khoa học: Parthenocissus quinquefoliaTác dụngThường xuân Bắc Mỹ dùng để làm ... [xem thêm]

Cúc la mã

(77)
Tên gốc: Cúc la mãTên khoa học: Matricaria chamomillaTìm hiểu chungCúc la mã dùng để làm gì?Cúc la mã là một loại thuốc an toàn và đã được sử dụng trong ... [xem thêm]

Tiểu hồi là thảo dược gì?

(57)
Tên thông thường: Tiểu hồi cầnTên gọi khác: Anit, hồi cần, dương hồi, dương hồi hươngTên khoa học: Pimpinella anisumTác dụngTác dụng của tiểu hồi cần là ... [xem thêm]

Chondroitin

(53)
Tìm hiểu chungChondroitin dùng để làm gì?Chondroitin được dùng một mình hoặc kết hợp với glucosamine để điều trị bệnh viêm khớp. Thuốc cũng được dùng ... [xem thêm]

Hồng trà Nam Phi là thảo dược gì?

(93)
Tên thông thường: Red-Bush-Tea, Red-Bush-Tea tea, rooibos tea, hồng trà Nam Phi, trà bụi, trà đỏTên khoa học: Aspalathus linearisTác dụngHồng trà Nam Phi dùng để làm ... [xem thêm]

DANH SÁCH PHÒNG KHÁM BỆNH VIỆN