Cây thương lục Mỹ là thảo dược gì?

(4.41) - 79 đánh giá

Tên thông thường: cây thương lục Mỹ, pokeweed, American nightshade, cancer jalap, cancerroot, chongras, coakum, pokeberry, crowberry, garget, inkberry, pigeonberry, poke, red ink plant, scoke

Tên khoa học: Phytolacca americana

Tác dụng

Cây thương lục Mỹ dùng để làm gì?

Cây thương lục Mỹ có quả và rễ cây được sử dụng làm thuốc.

Rễ cây thương lục Mỹ đã được sử dụng để điều trị một số bệnh lý như thấp khớp, sưng mũi, cổ họng và ngực, viêm amidan, viêm thanh quản, viêm thượng vị, viêm vú, quai bị, nhiễm trùng da như ghẻ, nấm, viêm nang lông, nấm da đầu , mụn trứng cá, phù, ung thư da, đau bụng kinh và giang mai.

Cây thương lục Mỹ có thể được kê đơn cho các mục đích sử dụng khác. Bạn hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ, nhà thảo dược để biết thêm thông tin.

Cơ chế hoạt động của cây thương lục Mỹ là gì?

Hiện nay vẫn chưa có đủ nghiên cứu về cơ chế hoạt động của cây thương lục Mỹ. Bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng cây thương lục Mỹ.

Liều dùng

Liều dùng thông thường cho cây thương lục Mỹ là gì?

Bạn dùng 60 đến 100mg rễ và quả cây thương lục Mỹ mỗi ngày trong điều trị thấp khớp và kích thích hệ miễn dịch hoạt động.

Liều dùng của cây thương lục Mỹ có thể khác nhau đối với những bệnh nhân. Liều lượng dựa trên tuổi, tình trạng sức khỏe và một số vấn đề cần quan tâm khác. Bạn hãy thảo luận với thầy thuốc và bác sĩ để tìm ra liều dùng thích hợp.

Dạng bào chế của cây thương lục Mỹ là gì?

Cây thương lục Mỹ được bào chế dưới dạng:

  • Dịch chiết lỏng;
  • Bột;
  • Viên nang;
  • Các dạng bào chế dùng ngoài da như kem, dầu bôi, thuốc mỡ.

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng cây thương lục Mỹ?

Tất cả các bộ phận của cây thương lục Mỹ đều có độc, đặc biệt là rễ cây. Bạn có thể gặp một số tác dụng phụ sau khi dùng cây thương lục Mỹ như buồn nôn, nôn mửa, chuột rút, đau dạ dày, tiêu chảy, hạ huyết áp, khó kiểm soát tiểu tiện, khát nước và các phản ứng phụ nghiêm trọng khác.

Đây chưa phải là tất các tác dụng phụ của thảo dược này. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến thầy thuốc hay bác sĩ.

Thận trọng

Trước khi dùng cây thương lục Mỹ bạn nên lưu ý những gì?

Bạn cần cân nhắc giữa lợi ích của việc sử dụng cây thương lục Mỹ với nguy cơ có thể xảy ra trước khi dùng. Tham khảo ý kiến tư vấn của thầy thuốc hay bác sĩ trước khi sử dụng vị thuốc này.

Mức độ an toàn của cây thương lục Mỹ như thế nào?

Phụ nữ mang thai và cho con bú không nên dùng cây thương lục Mỹ. Việc dùng cây thương lục Mỹ có thể làm tăng co thắt tử cung, dẫn đến sảy thai.

Bạn cũng không nên cho trẻ em dùng cây thương lục Mỹ vì độc tính của thảo dược này.

Tương tác

Cây thương lục Mỹ có thể tương tác với những yếu tố nào?

Những thuốc có thể tương tác với cây thương lục Mỹ bao gồm:

  • Thuốc kháng viêm;
  • Thuốc kháng virus;
  • Các glycosid tim, chẳng hạn như digoxin hoặc digitoxin;
  • Các thuốc lợi tiểu.

Đánh giá:

Bài viết liên quan

Dâu Lingon là thảo dược gì?

(28)
Tên thông thường: Cowberry, Dry Ground Cranberry, Foxberry, Lingen, Lingenberry, Lingon, Lingonberry,…Tên khoa học : Vaccinium vitis-idaea EricaceaeTìm hiểu chungDâu Lingon dùng để ... [xem thêm]

Thìa là đen là thảo dược gì?

(30)
Tên thông thường: Ajenuz, Aranuel, Baraka, Black Seed, Black Caraway, Charnuska, Cheveux de Vénus, Cominho Negro, Comino Negro, Cumin Noir, Fennel Flower, Fitch, Graine de Nigelle, Graine ... [xem thêm]

Usnea là thảo dược gì?

(95)
Tên thông thường: Acide Usnique, Barba de Capuchino, Barbe de Jupiter, Barbe de Saint Antoine, Beard Moss, Mousse d’Arbre, Musgo de los Arboles, Old Man’s Beard, Sodium Usniate, Tree Moss, ... [xem thêm]

Hoa cơm cháy là thảo dược gì?

(17)
Tên thông thường của hoa cơm cháy: Arbre de Judas, Black-Berried Alder, Black Elder, Boor Tree, Bountry, Common Elder, Ellanwood, Ellhorn, European Alder, European Black Elder, European ... [xem thêm]

Bittersweet Nightshade là thảo dược gì?

(69)
Tên thông thường: bittersweet nightshade, dulcamara, deadly nightshade, bittersweet, bitter nightshade, felonwort, fellen, scarlet berry, snake berry, mortal, fever twig, blue nightshade, staff ... [xem thêm]

Lý chua đen

(29)
Tên thường gọi: Black Currant Seed Oil, Cassis, European Black Currant, Feuille de Cassis, Gadelier Noir, Groseille Noir, Grosella Negra, Huile de Pépins de Cassis, Nabar, Paper, Ribes Nigri ... [xem thêm]

Cây bồ công anh có tác dụng gì?

(71)
Tên gốc: Bồ công anhTên gọi khác: Rau bồ cóc, diếp dại, diếp hoang, mũi mác, mót mét, diếp trời, rau mũi càyTên khoa học: Lactuca indicaTên tiếng Anh: DandelionTìm ... [xem thêm]

Lam cận

(44)
Tìm hiểu chungCây lam cận dùng để làm gì?Cây lam cận được sử dụng để điều trị co thắt ruột và hội chứng ruột kích thích (IBS), kích thích sản xuất ... [xem thêm]

DANH SÁCH PHÒNG KHÁM BỆNH VIỆN