Chỉ số cholesterol: Hiểu để kiểm soát

(4.04) - 33 đánh giá

Chỉ số cholesterol góp phần dự đoán nguy cơ phát triển bệnh tim trong khoảng một thập kỷ, từ đó giúp người bệnh sớm có phương pháp ngăn chặn thích hợp.

Các chuyên gia khuyến nghị những người từ 20 tuổi trở lên nên kiểm tra hàm lượng cholesterol trong cơ thể ít nhất 5 năm một lần. Những đối tượng sau đây sẽ đặc biệt cần thực hiện điều này, bao gồm:

  • Phụ nữ từ 45 tuổi trở lên
  • Đàn ông hơn 35 tuổi

Phương thức kiểm tra sẽ là một dạng xét nghiệm máu, với kết quả cho ra gọi là chỉ số cholesterol. Dựa vào nó, bác sĩ có thể mau chóng xác định bạn có mắc chứng rối loạn lipid máu hay không. Từ đó, họ sẽ nhanh chóng đề xuất những biện pháp phòng ngừa hoặc điều trị, nếu cần thiết.

Tuy nhiên, bạn đã biết chỉ số cholesterol mang ý nghĩa như thế nào chưa?

Chỉ số cholesterol là gì?

Về nguyên tắc, chỉ số cholesterol sẽ thể hiện nồng độ của các hợp chất gồm:

  • Cholesterol lipoprotein tỷ trọng thấp hay cholesterol “xấu” (LDL).
  • Cholesterol lipoprotein tỷ trọng cao hay cholesterol “tốt” (HDL).
  • Triglyceride (chất béo chuyển hóa từ thực phẩm bạn tiêu thụ, chẳng hạn như rượu, bia, đường dư thừa… Chúng thường được lưu trữ ở các tế bào mỡ trong cơ thể).
  • Cholesterol toàn phần (tổng hợp các loại trên).

Bạn cần lưu ý rằng từng chỉ số cholesterol riêng biệt không đủ để dự đoán về nguy cơ phát sinh các bệnh về tim hoặc xác định những việc bạn cần làm để giảm thiểu rủi ro này. Thay vào đó, chúng góp mặt vào những cơ sở giúp bác sĩ xem xét các nguy cơ liên quan đến bệnh tim mạch của bạn trong vòng 10 năm tới, chẳng hạn như:

Hút thuốc lá góp phần dẫn đến bệnh tim
  • Tuổi tác
  • Chỉ số huyết áp
  • Thói quen hút thuốc lá
  • Quá trình sử dụng thuốc huyết áp

Từ đó, bác sĩ sẽ cùng với bạn thảo luận về việc phát triển chiến lược nhằm giảm thiểu rủi ro trên nếu có.

Chỉ số cholesterol lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL)

Hàm lượng cholesterol lipoprotein tỷ trọng thấp quá lớn sẽ hình thành những mảng bám trên thành động mạch, từ đó gây tăng khả năng phát sinh bệnh tim bằng cách dẫn đến tình trạng xơ vữa động mạch. Đây cũng là lý do vì sao các nhà nghiên cứu đánh giá LDL là cholesterol “xấu”.

Chỉ số LDL càng cao đồng nghĩa với việc bạn càng dễ mắc các bệnh về tim mạch. Kết quả từ 190 trở lên được xem là quá cao. Lúc này, ngoài những chỉ dẫn về một lối sống lành mạnh, bác sĩ còn kê toa cho bạn thuốc statin nhằm hạ mức cholesterol tỷ trọng thấp xuống.

Mặt khác, đôi khi bạn vẫn sẽ cần dùng statin dù chỉ số LDL của bạn thấp hơn 190. Sau khi tính ra nguy cơ rủi ro trong vòng 10 năm tiếp theo, bác sĩ sẽ đề ra giới hạn của mức LDL mà bạn cần đạt thông qua:

  • Chế độ ăn uống
  • Rèn luyện thể chất
  • Sử dụng thuốc (nếu cần thiết)

Chỉ số cholesterol lipoprotein tỷ trọng cao (HDL)

Ngược lại với LDL, kết quả HDL hay cholesterol lipoprotein tỷ trọng cao càng lớn đồng nghĩa với việc nguy cơ phát sinh bệnh tim ở bạn càng thấp. Nguyên nhân là bởi HDL đóng vai trò chống lại những bệnh lý liên quan đến tim bằng cách loại bỏ bớt cholesterol “xấu” ra khỏi máu, đồng thời ngăn chặn sự hình thành của các mảng bám trên thành động mạch.

Thường xuyên tập luyện thể dục thể thao hoặc dùng thuốc statin theo chỉ định của bác sĩ có thể giúp bạn tăng nhẹ chỉ số HDL.

Chỉ số triglyceride

Triglyceride là dạng chuyển hóa của phần lớn chất béo trong thực phẩm mà bạn tiêu thụ. Do đó, chỉ số triglyceride cao thể hiện bạn có nguy cơ lớn gặp phải bệnh mạch vành.

Triglyceride là “sản phẩm” chuyển hóa từ chất béo trong thực phẩm mà bạn tiêu thụ

Các nhà nghiên cứu cũng phân loại chỉ số triglyceride thành từng nhóm như sau:

  • Dưới 150: bình thường
  • 150 – 199: hơi cao
  • 200 – 499: cao
  • Từ 500 trở lên: quá cao

Chỉ số cholesterol toàn phần

Chỉ số cholesterol toàn phần thể hiện toàn bộ hàm lượng lipid có trong máu, bao gồm LDL, HDL hay những thành phần khác. Bác sĩ sẽ cần dựa vào chỉ số cholesterol toàn phần khi xác định nguy cơ mắc các bệnh về tim mạch của bạn cũng như phương pháp kiểm soát tốt nhất.

Tổng kết

Việc hiểu rõ chỉ số cholesterol có thể giúp bạn mau chóng nắm bắt tình trạng sức khỏe của bản thân, từ đó có những biện pháp phòng ngừa cũng như điều trị kịp thời.

Đánh giá:

Bài viết liên quan

5 công dụng tuyệt vời của trứng

(13)
Trứng xưa nay được coi như là một loại thực phẩm đơn giản nhưng lại đem đến nhiều lợi ích dinh dưỡng. Dưới đây là năm lý do để bạn ăn ngay một ... [xem thêm]

13 lý do bạn không nên xin sữa mẹ của người khác cho con uống

(12)
Sữa mẹ luôn là nguồn dinh dưỡng tốt nhất cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Tuy nhiên, một số người gặp tình trạng không sản xuất đủ sữa cho con bú hoặc ... [xem thêm]

Trà thì là: Ngủ ngon, đẹp da và hơn 10 lợi ích khác

(20)
Trà thì là là thức uống không chứa caffeine và có nhiều ưu điểm tốt cho sức khỏe chẳng hạn như lợi sữa, tăng cường sức đề kháng và làm đẹp da…Hãy ... [xem thêm]

Làm thế nào để tuổi teen sống khỏe với đột quỵ?

(16)
Định nghĩaBệnh đột quỵ (tai biến mạch máu não) là bệnh gì?Đột quỵ xảy ra khi mạch máu nuôi não bị tắc nghẽn hoặc bị vỡ làm cho não không nhận đủ ... [xem thêm]

5 cách làm nước giải rượu giúp bạn tỉnh táo trong dịp Tết

(64)
Nếu từ chối những ly rượu vào dịp Tết, bạn có thể bị người khác đánh giá là không hết mình và dễ gây mất lòng vào dịp năm mới. Để niềm vui ngày ... [xem thêm]

Những điều mẹ cần biết về hệ tuần hoàn và nhịp tim thai

(14)
Nhịp tim thai là một trong những âm thanh thú vị nhất mà bố mẹ có thể nghe được khi bé yêu còn đang trong bụng mẹ. Vậy mẹ đã biết nhịp tim thai ở bé ... [xem thêm]

Giảm cân bằng hạt chia có thực sự hiệu quả như bạn tưởng?

(19)
Giống như nhiều loại hạt khác, hạt chia mang lại vô số giá trị dinh dưỡng dưới dạng chất xơ tốt cho sức khỏe và acid béo omega-3 có lợi cho tim mạch. ... [xem thêm]

Phản ứng dị ứng với thực phẩm là gì?

(71)
Dị ứng thực phẩm là tình trạng hệ miễn dịch của bạn phản ứng quá mức so với bình thường đối với những loại thức ăn không gây hại. Phản ứng ... [xem thêm]

DANH SÁCH PHÒNG KHÁM BỆNH VIỆN