Định lượng kháng thể kháng nguyên nhân hòa tan

(3.7) - 38 đánh giá

Tên kĩ thuật y tế: Xét nghiệm định lượng kháng thể kháng kháng nguyên nhân hoà tan (Anti-ENAs)

Bộ phận cơ thể/Mẫu thử: Máu.

Tìm hiểu chung

Xét nghiệm định lượng kháng thể kháng kháng nguyên nhân hoà tan là gì?

Xét nghiệm định lượng kháng thể kháng kháng nguyên nhân hoà tan thường được làm sau khi bạn đã thực hiện xét nghiệm ANA và có kết quả dương tính. Cả 2 xét nghiệm trên đều được dùng để phát hiện các bệnh tự miễn.

Xét nghiệm 4 loại Anti-ENAs được sử dụng để giúp bác sĩ chuẩn đoán các loại bệnh như: mô liên kết hỗn hợp (MCTD), lupus ban đỏ hệ thống và hội chứng Sjogren.

Xét nghiệm 6 loại Anti-ENAs có thể giúp bác sĩ chuẩn đoán bệnh xơ bì cứng, polumyositis, viêm da cơ.

Khi nào bạn nên thực hiện xét nghiệm định lượng kháng thể kháng kháng nguyên nhân hoà tan?

Xét nghiệm kháng thể kháng kháng nguyên nhân hòa tan này được chỉ định khi bạn có những dấu hiệu và triệu chứng liên quan đến bệnh tự miễn hoặc có xét nghiệm ANA dương tính trước đó. Những triệu chứng của bệnh tự miễn thường rất đa dạng và nằm ở nhiều vị trí khác nhau trên cơ thể. Chúng thường là:

  • Sốt kéo dài và mệt mỏi kéo dài;
  • Đau cơ;
  • Sưng khớp hoặc đau khớp;
  • Phát ban;
  • Nhạy cảm với tia cực tím;
  • Hiện tương Raynaud;
  • Có đạm trong nước tiểu;
  • Những bệnh về thần kinh như động kinh, trầm cảm;
  • Tán huyết.

Xét nghiệm định lượng kháng thể kháng kháng nguyên nhân hoà tan thường được làm sau khi bạn đã thực hiện xét nghiệm ANA và có kết quả dương tính. Cả 2 xét nghiệm trên đều được dùng để phát hiện các bệnh tự miễn.

Xét nghiệm 4 loại Anti-ENAs được sử dụng để giúp bác sĩ chuẩn đoán các loại bệnh như: mô liên kết hỗn hợp (MCTD), lupus ban đỏ hệ thống và hội chứng Sjogren.

Xét nghiệm 6 loại Anti-ENAs có thể giúp bác sĩ chuẩn đoán bệnh xơ bì cứng, polumyositis, viêm da cơ.

Khi nào bạn nên thực hiện xét nghiệm định lượng kháng thể kháng kháng nguyên nhân hoà tan?

Xét nghiệm kháng thể kháng kháng nguyên nhân hòa tan này được chỉ định khi bạn có những dấu hiệu và triệu chứng liên quan đến bệnh tự miễn hoặc có xét nghiệm ANA dương tính trước đó. Những triệu chứng của bệnh tự miễn thường rất đa dạng và nằm ở nhiều vị trí khsac nhau trên cơ thể. Chúng thường là:

  • Sốt kéo dài và mệt mỏi kéo dài;
  • Đau cơ;
  • Sưng khớp hoặc đau khớp;
  • Phát ban;
  • Nhạy cảm với tia cực tím;
  • Hiện tương Raynaud;
  • Có đạm trong nước tiểu;
  • Những bệnh về thần kinh như động kinh, trầm cảm;
  • Tán huyết.

Điều cần thận trọng

Bạn nên biết những gì trước khi thực hiện xét nghiệm định lượng kháng thể kháng kháng nguyên nhân hoà tan?

Hai dạng thường gặp nhất của kháng thể kháng kháng nguyên hoà tan nhân là Smith (SM) và ribonucleoprotein (RNP).

Trong trường hợp xét nghiệm ra âm tính nhưng các triệu chứng của bạn vẫn cứ kéo dài thì có thể bác sĩ sẽ cho bạn làm lại xét nghiệm này. Ngoài ra, khi bạn đã được chẩn đoán mắc các bệnh tự miễn, bác sĩ vẫn cho bạn làm xét nghiệm này với mục đích theo dõi diễn tiến của bệnh ra sao và bệnh có đang bùng phát nặng lên hay không.

Trước khi tiến hành xét nghiệm, bạn nên hiểu rõ các cảnh báo và lưu ý. Nếu bạn có bất cứ câu hỏi nào, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ để có thêm thông tin và hướng dẫn cụ thể.

Quy trình thực hiện

Bạn nên chuẩn bị gì trước khi thực hiện xét nghiệm định lượng kháng thể kháng kháng nguyên nhân hoà tan?

Bác sĩ sẽ giải thích quy trình xét nghiệm cho bạn. Thực chất xét nghiệm định lượng kháng thể kháng nguyên nhân hòa tan là một loại xét nghiệm máu. Bạn không cần phải chuẩn bị gì đặc biệt trước khi làm xét nghiệm. Bạn cũng không cần phải nhịn ăn hay uống trước khi lấy máu làm xét nghiệm.

Ngày đi làm xét nghiệm, bạn nên mặc áo ngắn tay để điều dưỡng có thể dễ dàng lấy máu từ cánh tay của bạn.

Quy trình thực hiện xét nghiệm định lượng kháng thể kháng kháng nguyên nhân hoà tan như thế nào?

Chuyên viên y tế lấy máu sẽ:

  • Quấn một dải băng quanh tay để ngưng máu lưu thông;
  • Sát trùng chỗ tiêm bằng cồn;
  • Tiêm kim vào tĩnh mạch. Có thể tiêm nhiều hơn 1 lần nếu cần thiết;
  • Gắn một cái ống để máu chảy ra;
  • Tháo dải băng quanh tay sau khi lấy đủ máu;
  • Thoa miếng gạc băng hay bông gòn lên chỗ vừa tiêm;
  • Dán băng cá nhân lên chỗ vừa tiêm.

Bạn nên làm gì sau khi thực hiện xét nghiệm định lượng kháng thể kháng kháng nguyên nhân hoà tan?

Bác sĩ, điều dưỡng hoặc y tá sẽ thực hiện lấy máu nhằm xét nghiệm. Mức độ đau của bạn phụ thuộc vào kỹ năng lấy máu của điều dưỡng, tình trạng tĩnh mạch của bạn và mức độ nhạy cảm của bạn với cơn đau.

Sau khi lấy máu, bạn cần băng và ép nhẹ lên vùng chọc kim để cầm máu. Bạn có thể trở lại hoạt động bình thường sau xét nghiệm.

Nếu bạn có bất cứ câu hỏi nào, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ để được tư vấn và giải đáp.

Hướng dẫn đọc kết quả

Kết quả của bạn có ý nghĩa gì?

Kết quả bình thường: âm tính.

Kết quả bất thường:

Tăng lượng kháng thể kháng SM: lupus ban đỏ hệ thống.

Tăng lượng kháng thể kháng RNP:

  • Lupus ban đỏ hệ thống;
  • Bệnh mô liên kết hỗn hợp;
  • Lupus ban đỏ dạng đĩa.

Tăng kháng thể kháng Jo-I:

  • Xơ hóa phổi;
  • Viêm cơ tự miễn.

Khoảng giá trị bình thường của kỹ thuật y tế này có thể không thống nhất tùy thuộc vào cơ sở thực hiện xét nghiệm mà bạn chọn. Hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ nếu bạn có bất cứ câu hỏi nào về kết quả xét nghiệm.

Đánh giá:

Bài viết liên quan

Hoạt độ enzyme axit photphat

(27)
Tên kĩ thuật y tế: Xét nghiệm xác định hoạt độ enzyme axit photphat (enzyme phosphorylase)Bộ phận cơ thể/Mẫu thử: MáuTìm hiểu chungXét nghiệm xác định hoạt ... [xem thêm]

Peptit natri lợi niệu não

(53)
Tên kĩ thuật y tế: Xét nghiệm peptide natri lợi niệu (Peptide natri lợi niệu tâm nhĩ [ANP], peptide natri lợi niệu não [BNP], peptide natri lợi niệu nhóm C [CNP])Bộ ... [xem thêm]

Chụp X quang cản quang ống tiêu hóa trên với Barium

(26)
Chụp X quang cản quang ống tiêu hóa trên với Barium (Barium Swallow/Meal/Follow Through) được sử dụng để quan sát hình ảnh của ống tiêu hóa trên bao gồm: thực ... [xem thêm]

Khi nào cần nội soi dạ dày tá tràng ở trẻ em

(42)
Viêm loét dạ dày – hành tá tràng. Bệnh tưởng như chỉ có ở người lớn. Nhưng không, trẻ con cũng bị khá nhiều và dễ nhầm lẫn với các tình trạng khác. ... [xem thêm]

Cholesterol HDL

(19)
Tên kỹ thuật y tế: Xét nghiệm cholesterol HDL (High-Density Lipoprotein)Bộ phận cơ thể/mẫu thử: MáuTìm hiểu chungXét nghiệm cholesterol HDL là gì?Xét nghiệm ... [xem thêm]

Hormone tăng trưởng (hormone GH)

(92)
Tên kỹ thuật y tế: Xét nghiệm hormone tăng trưởng (hormone GH)Bộ phân cơ thể/Mẫu thử: MáuTìm hiểu chungXét nghiệm hormone tăng trưởng (GH) là gì?Hormone tăng ... [xem thêm]

Chụp X quang hệ tiết niệu bằng đường tĩnh mạch

(77)
Chụp X quang hệ tiết niệu bằng đường tĩnh mạch (Intravenous Urography, IVU) còn được gọi là chụp X quang bể thận bằng đường tĩnh mạch (Intravenous Pyelography, ... [xem thêm]

Kháng thể 21-hydroxylase

(39)
Tên kĩ thuật y tế: Xét nghiệm kháng thể 21-hydroxylaseBộ phận cơ thể/Mẫu thử: MáuTìm hiểu chungXét nghiệm kháng thể 21-hydroxylase là gì?Xét nghiệm định ... [xem thêm]

DANH SÁCH PHÒNG KHÁM BỆNH VIỆN