Gravel root là thảo dược gì?

(3.97) - 46 đánh giá

Tên thông thường: gravel root

Tên khoa học: eupatorium purpureum

Tìm hiểu chung

Gravel root dùng để làm gì?

Gravel root là một loại thảo dược, trong đó củ, rễ và các bộ phận phát triển trên mặt đất được sử dụng để làm thuốc.

Gravel root được sử dụng để điều trị các vấn đề về tiểu tiện như sỏi thận, nhiễm trùng bàng quang, niệu đạo, tuyến tiền liệt và đau khi tiểu tiện.

Bên cạnh đó, gravel root được dùng cho bệnh viêm khớp như thấp khớp và bệnh gout, sốt do sốt rét, sốt xuất huyết, sốt cao. Gravel root cũng được sử dụng để làm giảm axit dạ dày, tăng lưu lượng nước tiểu, gây nôn, làm tiết ra mồ hôi và như một chất kích thích, chất bổ.

Gravel root có thể được sử dụng cho các mục đích sử dụng khác. Bạn hãy tham khảo bác sĩ hoặc thầy thuốc để biết thêm thông tin.

Cơ chế hoạt động của gravel root là gì?

Gravel root hoạt động bằng cách giảm sưng (viêm). Hiện nay vẫn chưa có đủ nghiên cứu về cách hoạt động của loại thuốc này. Bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng thuốc.

Cách dùng

Liều dùng thông thường của gravel root là gì?

Liều dùng của gravel root có thể khác nhau đối với những bệnh nhân khác nhau. Liều lượng dựa trên độ tuổi, tình trạng sức khỏe và một số vấn đề cần quan tâm khác. Gravel root có thể không an toàn, bạn hãy thảo luận với thầy thuốc và bác sĩ để tìm ra liều dùng thích hợp.

Dạng bào chế của gravel root là gì?

Gravel root được dùng dạng tươi.

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng gravel root?

Gravel root có thể gây phản ứng dị ứng ở những người dị ứng với họ thực vật asteraceae/compositae. Các thành viên của họ này bao gồm ragweed, chrysanthemums, marigolds, daisies và nhiều loài khác. Nếu bị dị ứng, bạn nên thông báo với bác sĩ trước khi dùng gravel root.

Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến thầy thuốc hoặc bác sĩ.

Thận trọng

Trước khi dùng gravel root, bạn nên biết những gì?

Bạn nên báo cho bác sĩ bất kỳ loại thuốc hoặc thảo dược nào bạn đang sử dụng trước khi bắt đầu dùng gravel root.

Tham khảo ý kiến bác sĩ, thầy thuốc nếu:

  • Bạn có thai hoặc cho con bú, bạn chỉ nên dùng thuốc theo khuyến cáo của bác sĩ.
  • Bạn đang dùng bất kỳ loại thuốc nào khác.
  • Bạn có dị ứng với bất kỳ chất nào của cây gravel root, các loại thuốc hoặc thảo mộc khác.
  • Bạn có bất kỳ rối loạn hoặc tình trạng bệnh nào khác.
  • Bạn có bất kỳ dị ứng nào khác với thực phẩm, thuốc nhuộm, chất bảo quản hay động vật.

Những quy định cho gravel root ít nghiêm ngặt hơn những quy định của tân dược. Cần nghiên cứu sâu hơn để xác định độ an toàn của vị thuốc này. Lợi ích của việc sử dụng gravel root nên cân nhắc với nguy cơ có thể xảy ra trước khi dùng. Bạn nên tham khảo ý kiến tư vấn của thầy thuốc hoặc bác sĩ trước khi sử dụng vị thuốc này.

Mức độ an toàn của gravel root như thế nào?

Gravel root có chứa các chất cation pyrrolizidine gan (PAs), có thể làm tắc nghẽn dòng máu trong tĩnh mạch và gây tổn thương gan. Các vi khuẩn gây độc hại gan cũng có thể gây ung thư và dị tật bẩm sinh. Các chế phẩm gravel root không được chứng nhận và dán nhãn “không gây độc gan” được coi là không an toàn.

Gravel root cũng có thể không an toàn khi bôi vào da có vết thương hở. Các chất nguy hiểm trong gravel root có thể được hấp thụ nhanh chóng qua da và có thể dẫn đến nhiễm độc trên toàn cơ thể.

Không có đủ thông tin để biết liệu gravel root có an toàn để thoa lên da không có vết thương hở, tốt nhất là bạn nên tránh sử dụng gravel root.

Đối với phụ nữ mang thai và cho con bú: có thể không an toàn khi sử dụng, các chế phẩm gravel root có thể chứa các vi khuẩn gây độc gan trong thai kỳ. Những sản phẩm này có thể gây dị tật bẩm sinh và tổn thương gan.

Cũng có thể không an toàn khi sử dụng các chế phẩm gravel root có thể chứa các vi khuẩn gây độc gan nếu bạn đang cho con bú. Những chất này có thể truyền vào sữa mẹ và có thể gây hại cho trẻ sơ sinh. Cẩn thận và tránh sử dụng bất kỳ sản phẩm gravel root nào nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú.

Đối với người bị bệnh gan: dùng gravel root có thể làm bệnh gan nặng hơn.

Tương tác

Gravel root có thể tương tác với những gì?

Thảo dược này có thể tương tác với những thuốc bạn đang dùng hay tình trạng sức khỏe hiện tại của bạn. Tham khảo ý kiến tư vấn của thầy thuốc hay bác sĩ trước khi sử dụng gravel root.

Các sản phẩm có thể tương tác với gravel root bao gồm:

  • Lithium. Gravel root có thể có tác dụng như thuốc lợi tiểu. Dùng gravel root có thể làm giảm khả năng cơ thể loại bỏ lithium. Điều này có thể làm tăng lượng lithium trong cơ thể và gây ra các phản ứng phụ nghiêm trọng. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng sản phẩm này nếu bạn đang dùng lithium, vì bác sĩ có thể cần thay đổi liều lithium của bạn.
  • Các loại thuốc làm tăng sự phân hủy các thuốc khác ở gan (thuốc kích thích cytochrome P450 3A4 (CYP3A4)). Gravel root bị phá vỡ bởi gan. Một số chất hình thành khi gan phân hủy gravel root có thể gây hại. Các loại thuốc làm cho gan phá vỡ gravel root có thể làm tăng tác dụng độc hại của các chất chứa trong gravel root. Một số loại thuốc này bao gồm carbamazepine (tegretol), phenobarbital, phenytoin (dilantin), rifampin, rifabutin (mycobutin) và các loại khác.

Chúng tôi không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa.

Đánh giá:

Bài viết liên quan

Collagen

(56)
Càng lớn tuổi, lượng collagen càng mất đi khiến làn da chúng ta lão hóa nhanh chóng. Không chỉ ảnh hưởng đến làn da, collagen còn có nhiệm vụ duy trì độ đàn ... [xem thêm]

Dược liệu Ích mẫu có công dụng gì?

(51)
Tên thường gọi: Ích mẫu, ích mẫu thảoTên khác: Sung úy, chói đènTên khoa học: Leonurus artemisia (Lour.) S.Y.Hu, Leonurus heterophyllus Sw.Họ: Hoa môi (Lamiaceae)Tên ... [xem thêm]

Dược liệu râu mèo có công dụng gì?

(63)
Tên thường gọi: Râu mèoTên khoa học: Orthorsiphon aristatus (Blume) Miq., Orthosiphon stamineus Benth.Họ: Bạc hà (Lamiaceae)Tổng quan về dược liệu Râu mèoTìm hiểu chung ... [xem thêm]

Cà độc dược là thảo dược gì?

(18)
Tên thông thường: Atropa belladonna, Atropa acuminata, Baccifère, Belladona, Belladone, Belle-Dame, Belle-Galante, Bouton Noir, Cerise du Diable, Cerise Enragée, Cerise d’Espagne, Deadly ... [xem thêm]

Việt quất quả đen là thảo dược gì?

(72)
Tên thông thường: việt quất quả đenTên khoa học: BilberryTác dụngTác dụng của việt quất quả đen là gì?Việt quất có chứa tannin và hóa chất có thể giúp ... [xem thêm]

Cây sầu đâu là thảo dược gì?

(32)
Tên thông thường: cây sầu đâu, neem, sầu đông, xoan Ấn ĐộTên khoa học: Azadirachta indicaTên tiếng Anh: neem treeTìm hiểu chung về cây sầu đâuCây sầu đâu trị ... [xem thêm]

Tía tô là thảo dược gì?

(91)
Tên thông thường: tía tô, beefsteak plant, perilla , wild coleus, purple mint, shiso (Nhật Bản)Tên khoa học: Perilla frutescens (L.) Britt. Họ: LamiaceaeTác dụngTía tô dùng ... [xem thêm]

Bưởi chùm là thảo dược gì?

(25)
Tên thông thường: Agrume, Bioflavonoid Complex, Bioflavonoid Concentrate, Bioflavonoid Extract, Bioflavonoids, Bioflavonoïdes, Bioflavonoïdes d’Agrumes, Citrus, Citrus Bioflavones, Citrus ... [xem thêm]

DANH SÁCH PHÒNG KHÁM BỆNH VIỆN