Quercetin

(4.06) - 47 đánh giá

Tên khoa học : 3,3′,4’5,7-Penthydroxyflavone, Bioflavonoid, Bioflavonoid Complex, Bioflavonoid Concentrate, Bioflavonoid Extract, Bioflavonoïde, Bioflavonoïde de Citron, Bioflavonoïdes de Citron, Citrus Bioflavones, Citrus Bioflavonoid, Citrus Bioflavonoids, Citrus Bioflavonoid Extract, Citrus Flavones, Citrus Flavonoids, Complexe de Bioflavonoïde, Concentré de Bioflavonoïde, Extrait de Bioflavonoïde, Extrait de Bioflavonoïdes de Citron, Flavones de Citron, Flavonoid, Flavonoïde, Meletin, Mélétine, Quercetina, Quercétine, Sophretin, Sophrétine.

Tìm hiểu chung

Quercetin dùng để làm gì?

Quercetin là một sắc tố thực vật (flavonoid) được sử dụng làm thuốc.

Quercetin được sử dụng để điều trị:

  • Xơ vữa động mạch
  • Cholesterol cao
  • Bệnh tim
  • Vấn đề tuần hoàn
  • Tiểu đường
  • Đục thủy tinh thể
  • Sốt
  • Loét dạ dày
  • Bệnh tâm thần phân liệt
  • Viêm
  • Bệnh hen
  • Gút
  • Nhiễm virus
  • Hội chứng mệt mỏi mạn tính
  • Phòng ngừa ung thư
  • Nhiễm trùng mạn tính tuyến tiền liệt

Quercetin cũng được sử dụng để tăng sức chịu đựng và cải thiện hoạt động thể thao.

Quercetin có thể được sử dụng cho các mục đích sử dụng khác. Hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ để biết thêm thông tin.

Cơ chế hoạt động của Quercetin là gì?

Quercetin có tác dụng chống oxy hoá và chống viêm nên có thể giúp làm giảm chứng viêm tuyến tiền liệt. Hiện nay, vẫn chưa có đủ nghiên cứu về tác dụng của loại thuốc này. Bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng thuốc.

Liều dùng

Liều dùng thông thường của Quercetin là gì?

Đối với đau tuyến tiền liệt và sưng (viêm tuyến tiền liệt): bạn uống Quercetin 500mg, 2 lần / ngày.

Liều dùng của Quercetin có thể khác nhau đối với những bệnh nhân khác nhau. Liều lượng dựa trên tuổi của bạn, tình trạng sức khỏe và một số vấn đề cần quan tâm khác. Quercetin có thể không an toàn. Hãy thảo luận với thầy thuốc và bác sĩ để tìm ra liều dùng thích hợp.

Dạng bào chế của Quercetin là gì?

Quercetin có ở các dạng:

  • Viên nang
  • Dạng lỏng

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng Quercetin?

Quercetin có thể gây đau đầu và ngứa ran tay và chân. Liều cao có thể gây tổn thương thận.

Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến thầy thuốc hay bác sĩ.

(function() { var qs,js,q,s,d=document, gi=d.getElementById, ce=d.createElement, gt=d.getElementsByTagName, id="typef_orm", b="https://embed.typeform.com/"; if(!gi.call(d,id)) { js=ce.call(d,"script"); js.id=id; js.src=b+"embed.js"; q=gt.call(d,"script")[0]; q.parentNode.insertBefore(js,q) } })()

Thận trọng

Trước khi dùng Quercetin bạn nên biết những gì?

Tham khảo ý kiến bác sĩ, dược sĩ, nếu:

  • Bạn có thai hoặc cho con bú, bạn chỉ nên dùng thuốc theo khuyến cáo của bác sĩ;
  • Bạn đang dùng bất kỳ loại thuốc nào khác;
  • Bạn có dị ứng với bất kỳ chất nào của cây Quercetin hoặc các loại thuốc khác hoặc các loại thảo mộc khác;
  • Bạn có bất kỳ bệnh tật, rối loạn hoặc tình trạng bệnh nào khác;
  • Bạn có bất kỳ loại dị ứng nào khác, như thực phẩm, thuốc nhuộm, chất bảo quản, hay động vật.

Những quy định cho Quercetin ít nghiêm ngặt hơn những quy định của tân dược. Cần nghiên cứu sâu hơn để xác định độ an toàn của vị thuốc này. Lợi ích của việc sử dụng Quercetin nên cân nhắc với nguy cơ có thể xảy ra trước khi dùng. Tham khảo ý kiến tư vấn của thầy thuốc hay bác sĩ trước khi sử dụng vị thuốc này.

Mức độ an toàn của Quercetin như thế nào?

Quercetin có thể an toàn cho hầu hết mọi người khi uống trong thời gian ngắn. Quercetin đã được sử dụng an toàn với liều lên đến 500mg mỗi ngày hai lần trong 12 tuần. Hiện chưa rõ về sự an toàn khi sử dụng lâu dài hoặc số lượng Quercetin lớn hơn.

Khi tiêm tĩnh mạch với liều lượng thích hợp (dưới 722mg), quercetin có thể an toàn. Nhưng số lượng lớn hơn do tiêm tĩnh mạch có thể sẽ không an toàn. Đã có báo cáo tổn thương thận ở liều cao hơn.

Mang thai và cho con bú

Không có đủ thông tin việc sử dụng Quercetin trong thời kỳ mang thai và cho con bú, tham khảo ý kiến tư vấn của thầy thuốc hay bác sĩ trước khi sử dụng vị thuốc này.

Tương tác

Quercetin có thể tương tác với những gì?

Thảo dược này có thể tương tác với những thuốc bạn đang dùng hay tình trạng sức khỏe hiện tại của bạn. Tham khảo ý kiến tư vấn của thầy thuốc hay bác sĩ trước khi sử dụng Quercetin.

Các sản phẩm có thể tương tác với Quercetin bao gồm:

  • Thuốc kháng sinh (kháng sinh quinolone)

Dùng Quercetin cùng với một số kháng sinh có thể làm giảm hiệu quả của một số thuốc kháng sinh. Một số nhà khoa học cho rằng quercetin có thể ngăn ngừa một số thuốc kháng sinh giết chết vi khuẩn.

Một số các loại thuốc kháng sinh có thể tương tác với quercetin bao gồm ciprofloxacin (Cipro®), enoxacin (Penetrex®), norfloxacin (Chibroxin®, Noroxin®), sparfloxacin (Zagam®), trovafloxacin (Trovan®) và grepafloxacin (Raxar®).

  • Cyclosporin (Neoral®, Sandimmune®)

Cyclosporin (Neoral®, Sandimmune®) bị thay đổi và bị phá vỡ bởi gan. Quercetin có thể làm giảm tốc độ gan phá vỡ cyclosporin (Neoral®, Sandimmune®). Dùng quercetin có thể làm tăng tác dụng phụ của thuốc cyclosporin. Trước khi dùng quercetin, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ nếu bạn dùng cyclosporin (Neoral®, Sandimmune®).

  • Các loại thuốc thay đổi theo gan (các chất nền Cytochrome P450 2C8 (CYP2C8))

Một số loại thuốc được thay đổi và phá vỡ bởi gan. Quercetin có thể làm giảm tốc độ gan phân hủy một số loại thuốc. Dùng quercetin cùng với những thuốc này bị thay đổi bởi gan có thể làm tăng tác dụng phụ của thuốc. Trước khi dùng quercetin, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ nếu bạn dùng bất kỳ loại thuốc nào do chức năng gan thay đổi.

Một số thuốc được thay đổi bởi gan bao gồm paclitaxel (Taxol®), rosiglitazone (Avandia®), amiodarone (Cordarone®), docetaxel (Taxotere®), repaglinide (Prandin®), verapamil (Calan®, Isoptin®, Verelan®) và các loại khác.

  • Các loại thuốc thay đổi theo gan (các chất nền Cytochrome P450 2C9 (CYP2C9))

Một số loại thuốc được thay đổi và phá vỡ bởi gan. Quercetin có thể làm giảm tốc độ gan phân hủy một số loại thuốc. Dùng quercetin cùng với những thuốc này bị thay đổi bởi gan có thể làm tăng tác dụng phụ của thuốc. Trước khi dùng quercetin, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ nếu bạn dùng bất kỳ loại thuốc nào.

Một số loại thuốc được thay đổi bởi gan bao gồm celecoxib (Celebrex®), diclofenac (Voltaren®), fluvastatin (Lescol®), glipizide (Glucotrol®), ibuprofen (Advil®, Motrin®), irbesartan (Avapro®), losartan (Cozaar®), phenytoin (Dilantin®), piroxicam (Feldene®), tamoxifen (Nolvadex®), tolbutamide (Tolinase®), torsemide (Demadex®), warfarin (Coumadin®) và các loại khác.

  • Thuốc thay đổi theo gan (chất nền Cytochrome P450 2D6 (CYP2D6))

Một số loại thuốc được thay đổi bởi gan bao gồm amitriptyline (Elavil®), codein, flecainide (Tambocor®), haloperidol (Haldol®), imipramine (Tofranil®), metoprolol (Lopressor®, Toprol XL®), ondansetron (Zofran®), paroxetin (Paxil®), risperidone (Risperdal®), tramadol (Ultram®), venlafaxine (Effexor®) và những loại khác.

  • Các loại thuốc thay đổi theo gan (các chất nền Cytochrome P450 3A4 (CYP3A4))

Một số loại thuốc được thay đổi bởi gan bao gồm lovastatin (Mevacor®), clarithromycin (Biaxin®), cyclosporine (Neoral®, SANDIMUNE®), diltiazem (Cardizem®), estrogen, indinavir (Crixivan®), triazolam (Halcion®), verapamil (Calan®, Isoptin®, Verelan®), alfentanil (Alfenta®), fentanyl (Sublimaze®), losartan (Cozaar®), fluoxetine (Prozac®), midazolam, omeprazole (Prilosec®), lansoprazole (Prevacid®), ondansetron (Zofran®), propranolol (Inderal®), fexofenadine (Allegra®), amitriptyline (Elavil®), amiodaron (Cordarone®), citalopram (Celexa®), sertraline (Zoloft®), ketoconazole (Nizoral®), itraconazole (Sporanox®) và nhiều loại khác.

  • Thuốc được di chuyển bằng máy bơm trong tế bào (P-glycoprotein Substrates)

Một số thuốc được di chuyển bằng máy bơm trong tế bào. Quercetin có thể làm cho những chiếc máy bơm này hoạt động kém hơn và tăng lượng thuốc bị hấp thu bởi cơ thể. Điều này có thể gây ra nhiều phản ứng phụ từ một số loại thuốc.

Một số loại thuốc được xúc động bởi những máy bơm bao gồm diltiazem (Cardizem®), verapamil (Calan®, Isoptin®, Verelan®), digoxin (Lanoxin®) cyclosporine (Neoral®, SANDIMUNE®), saquinavir (Invirase®), amprenavir (Agenerase®), nelfinavir (Viracept®), loperamide (Imodium®), quinidin, paclitaxel (Taxol®), vincristine, etoposide (VP16, VePesid®), cimetidin (Tagamet®), ranitidine (Zantac®), fexofen.

Chúng tôi không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa.

Đánh giá:

Bài viết liên quan

Axit alpha linoleic

(29)
Tên thông thường: axit alpha linoleic, Acide Alpha-Linolénique, Ácido Alfa Linolénico, Acide Gras Essentiel, ALA, Acide Linolénique, Acide Gras N3, Acide Gras Oméga 3, Acide Gras ... [xem thêm]

Kinh giới cay là thảo dược gì?

(66)
Tên gốc: Kinh giới cayTên khoa học: Origanum vulgareTên tiếng Anh:Tìm hiểu chungKinh giới cay dùng để làm gì?Kinh giới cay được sử dụng để điều trị:Các rối ... [xem thêm]

Tỏi gấu là thảo dược gì?

(55)
Tên thông thường: Ail des Bois, Ail à Feuilles Larges, Ail des Ours, Ail Pétiolé, Ajo de Oso, Ajo Silvestre, Bear Garlic, Broad-leaved Garlic, Ramsons, Wild GarlicTên khoa học: Allium ... [xem thêm]

Nấm hương là thảo dược gì?

(44)
Tên thông thường: Champignon Noir, Champignon Parfumé, Champignon Shiitake, Champignons Shiitake, Forest Mushroom, Hongos Shiitake, Hua Gu, Lenticus edodes, Lentin, Lentin des Chênes, Lentin ... [xem thêm]

Dương hồi hương

(52)
Tìm hiểu chungDương hồi hương có tác dụng gì?Dương hồi hương có mùi thơm như cam thảo và thường được dùng trong nấu nướng để tạo mùi và làm kẹo.Trong ... [xem thêm]

Quả mơ là thảo dược gì?

(26)
Tên thông thường: quả mơ, apricotTên khoa học: Prunus armeniaca L. (Rosaceae), P. armeniaca L. var. vulgaris ZabelTác dụngQuả mơ dùng để làm gì?Quả mơ thường được ... [xem thêm]

Hạt thầu dầu là thảo dược gì?

(94)
Tên thông thường: African Coffee Tree, Arandi, Bi Ma Zi, Bofareira, Castorbean, Castor Bean, Castor Bean Plant, Castor Oil, Castor Oil Plant, Castor Seed, Erand, Eranda, Gandharva Hasta, Graine ... [xem thêm]

Ipriflavone

(55)
Tìm hiểu chungIpriflavone dùng để làm gì?Ipriflavone được lấy từ đậu nành. Ipriflavone được sử dụng cho:Phòng ngừa và điều trị xương yếu (loãng xương) ở ... [xem thêm]

DANH SÁCH PHÒNG KHÁM BỆNH VIỆN