Huyền sâm

(4.5) - 86 đánh giá

Tìm hiểu chung

Huyền sâm dùng để làm gì?

Người ta dùng cây huyền sâm để làm thuốc lợi tiểu bằng cách thúc đẩy quá trình sản xuất nước tiểu. Đôi khi huyền sâm còn được dùng để bôi trực tiếp lên da để chữa bệnh chàm, ngứa, bệnh vảy nến, bệnh trĩ, sưng và phát ban.

Một số người dùng cây huyền sâm để thay cho cây vuốt quỷ vì tác dụng của hai loại cây khá giống nhau.

Cơ chế hoạt động của huyền sâm là gì?

Hiện nay, vẫn chưa có đủ nghiên cứu về tác dụng của loại thuốc này. Bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng thuốc. Tuy nhiên, đã có vài nghiên cứu cho thấy huyền sâm có chứa các chất có tác dụng chống viêm.

Liều dùng

Liều dùng thông thường của huyền sâm là gì?

Liều dùng cây thuốc này tùy thuộc vào dạng bào chế:

  • Chiết xuất chất lỏng: 2-8 ml (pha với nước tỷ lệ 1:1), dùng hàng ngày;
  • Thuốc sắc: dùng 2-8 g cây thuốc hàng ngày;
  • Rượu thuốc: 2-4 ml (pha với nước tỷ lệ 1:5), dùng hàng ngày.

Liều dùng của cây huyền sâm có thể khác nhau đối với những bệnh nhân khác nhau. Liều lượng dựa trên tuổi của bạn, tình trạng sức khỏe và một số vấn đề cần quan tâm khác. Cây huyền sâm có thể không an toàn. Hãy thảo luận với thầy thuốc và bác sĩ của bạn để tìm ra liều dùng thích hợp.

Dạng bào chế của huyền sâm là gì?

Cây thuốc, vị thuốc này có thể có những dạng bào chế như:

  • Chiết xuất chất lỏng;
  • Thuốc đắp;
  • Rượu thuốc.

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng huyền sâm?

Cây huyền sâm có thể gây ra một số tác dụng phụ như:

  • Nhịp tim giảm, ngừng tim;
  • Buồn nôn, nôn mửa, chán ăn, tiêu chảy;
  • Phản ứng mẫn cảm.

Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến thầy thuốc hay bác sĩ của bạn.

Điều cần thận trọng

Trước khi dùng huyền sâm bạn nên biết những gì?

Lưu trữ huyền sâm ở nơi thoáng mát, khô ráo, tránh nhiệt độ và độ ẩm.

Bạn nên theo dõi các phản ứng mẫn cảm. Nếu có bất kỳ phản ứng nào, ngưng dùng thuốc và chuyển sang dùng thuốc kháng sinh hoặc biện pháp khác thích hợp hơn.

Bạn nên thường xuyên đo huyết áp và nhịp tim khi dùng thuốc. Bệnh nhân bị rối loạn tim mạch không nên dùng cây thuốc này.

Những quy định cho cây huyền sâm ít nghiêm ngặt hơn những quy định của tân dược. Cần nghiên cứu sâu hơn để xác định độ an toàn của vị thuốc này. Lợi ích của việc sử dụng cây huyền sâm nên cân nhắc với nguy cơ có thể xảy ra trước khi dùng. Tham khảo ý kiến tư vấn của thầy thuốc hay bác sĩ trước khi sử dụng vị thuốc này.

Mức độ an toàn của huyền sâm như thế nào?

Không dùng cây huyền sâm cho trẻ em, phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú. Những người mẫn cảm với loại thuốc này hoặc có bệnh tim nghiêm trọng không nên dùng cây huyền sâm.

Huyền sâm có thể tương tác với những gì?

Thuốc có thể tương tác với những thuốc bạn đang dùng hay tình trạng sức khỏe hiện tại của bạn. Tham khảo ý kiến tư vấn của thầy thuốc hay bác sĩ trước khi sử dụng cây huyền sâm.

Cây huyền sâm có thể tương tác với thuốc lợi tiểu và gây không cân bằng lithium trong cơ thể. Cây thuốc cũng có thể tương tác với:

  • Thuốc chống loạn nhịp, thuốc ức chế beta, thuốc đường huyết;
  • Thuốc trị tiểu đường;
  • Các loại thảo dược có tác dụng đến đường huyết.

Đánh giá:

Bài viết liên quan

Nhũ hương

(75)
Tìm hiểu chungNhũ hương dùng để làm gì?Nhũ hương đã được sử dụng từ lâu đời cho bệnh viêm khớp và các loại bệnh viêm khác. Nhũ hương còn được gọi ... [xem thêm]

Hoa cơm cháy là thảo dược gì?

(17)
Tên thông thường của hoa cơm cháy: Arbre de Judas, Black-Berried Alder, Black Elder, Boor Tree, Bountry, Common Elder, Ellanwood, Ellhorn, European Alder, European Black Elder, European ... [xem thêm]

Cây thiên môn chùm có nhiều tác dụng quý

(73)
Tên thường gọi: Thiên môn chùm, SatavariTên khoa học: Asparagus RacemosusTác dụngThiên môn chùm dùng để làm gì?Thiên môn chùm là một loại thảo dược được dùng ... [xem thêm]

Dược liệu cốt toái bổ có công dụng gì?

(79)
Tên thường gọi: Cốt toái bổTên gọi khác: Co tặng tó, hộc quyết, cây thu mùn, tổ rồngTên khoa học: Drynaria fortunei (Kze) J.Sm.Họ: Ráng (Polypodiaceae)Tổng quan ... [xem thêm]

Ipriflavone

(55)
Tìm hiểu chungIpriflavone dùng để làm gì?Ipriflavone được lấy từ đậu nành. Ipriflavone được sử dụng cho:Phòng ngừa và điều trị xương yếu (loãng xương) ở ... [xem thêm]

Cây lưu ly

(54)
Tên gốc: Cây lưu lyTên gọi khác: Xin đừng quên tôi (Forget me not)Tên khoa học: MyosotisTên tiếng Anh: Bee Plant, Beebread, Borago, Borraja, Bourrache, Burage, Common Borage, ... [xem thêm]

Axit linoleic liên hợp

(68)
Tên thông thường: CLA, Conjugated Linoleic AcidTên khoa học: Acide Linoléique Conjugué, Acide Linoléique Conjugué Cis-9,trans-11, Acide Linoléique Conjugué trans-10,cis-12, Acido ... [xem thêm]

Ephedra là thảo dược gì?

(99)
Tên thông thường: Ephedra, ma huang, ngựa vàng, chất làm se vàng, cây bán hạTên khoa học: Ephedra sinicaTác dụngTác dụng của thảo dược Ephedra là gì?Ephedra ... [xem thêm]

DANH SÁCH PHÒNG KHÁM BỆNH VIỆN