Huyết kiệt có tác dụng gì?

(4.21) - 62 đánh giá

Tìm hiểu chung

Huyết kiệt dùng để làm gì?

Huyết kiệt là nhựa đỏ được lấy từ trái của cây daemonorops draco. Huyết kiệt được biết đến như một phương thuốc để chữa tiêu chảy và các vấn đề về đường tiêu hóa khác.

Một số người sử dụng huyết kiệt trực tiếp lên da như một chất để làm khô da (làm se).

Huyết kiệt có thể được sử dụng cho các mục đích sử dụng khác. Bạn hãy tham khảo bác sĩ hoặc thầy thuốc để biết thêm thông tin.

Cơ chế hoạt động của huyết kiệt là gì?

Hiện nay vẫn chưa có đủ nghiên cứu về cách hoạt động của loại thuốc này. Bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng thuốc.

Cách dùng

Liều dùng thông thường của huyết kiệt là gì?

Liều dùng của huyết kiệt có thể khác nhau đối với những bệnh nhân khác nhau. Liều lượng dựa trên độ tuổi, tình trạng sức khỏe và một số vấn đề cần quan tâm khác. Huyết kiệt có thể không an toàn, bạn hãy thảo luận với thầy thuốc và bác sĩ để tìm ra liều dùng thích hợp.

Dạng bào chế của huyết kiệt là gì?

Huyết kiệt có các dạng bào chế:

  • Dạng bột
  • Dung dịch
  • Viên nang

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng huyết kiệt?

Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến thầy thuốc hoặc bác sĩ.

Thận trọng

Trước khi dùng huyết kiệt, bạn nên biết những gì?

Bạn nên báo cho bác sĩ bất kỳ loại thuốc hoặc thảo dược nào bạn đang sử dụng trước khi bắt đầu dùng huyết kiệt.

Tham khảo ý kiến bác sĩ, thầy thuốc nếu:

  • Bạn có thai hoặc cho con bú, bạn chỉ nên dùng thuốc theo khuyến cáo của bác sĩ.
  • Bạn đang dùng bất kỳ loại thuốc nào khác.
  • Bạn có dị ứng với bất kỳ chất nào của huyết kiệt, các loại thuốc hoặc thảo mộc khác.
  • Bạn có bất kỳ rối loạn hoặc tình trạng bệnh nào khác.
  • Bạn có bất kỳ dị ứng nào khác với thực phẩm, thuốc nhuộm, chất bảo quản hay động vật.

Những quy định cho huyết kiệt ít nghiêm ngặt hơn những quy định của tân dược. Cần nghiên cứu sâu hơn để xác định độ an toàn của vị thuốc này. Lợi ích của việc sử dụng nhựa cây huyết kiệt nên cân nhắc với nguy cơ có thể xảy ra trước khi dùng. Bạn nên tham khảo ý kiến tư vấn của thầy thuốc hoặc bác sĩ trước khi sử dụng vị thuốc này.

Mức độ an toàn của huyết kiệt như thế nào?

Huyết kiệt an toàn đối với hầu hết người lớn khi uống. Nhưng không có đủ thông tin để biết liệu có an toàn khi sử dụng huyết kiệt trên da hay không.

Mức độ an toàn đối với phụ nữ mang thai và cho con bú

Không có đủ thông tin việc sử dụng nhựa cây huyết kiệt trong thời kỳ mang thai và cho con bú, bạn nên tham khảo ý kiến tư vấn của thầy thuốc hoặc bác sĩ trước khi sử dụng vị thuốc này.

Tương tác

Huyết kiệt có thể tương tác với những gì?

Thảo dược này có thể tương tác với những thuốc bạn đang dùng hay tình trạng sức khỏe hiện tại của bạn. Tham khảo ý kiến tư vấn của thầy thuốc hay bác sĩ trước khi sử dụng huyết kiệt.

Chúng tôi không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa.

Đánh giá:

Bài viết liên quan

Qua lâu

(53)
Tìm hiểu chungCây qua lâu dùng để làm gì?Rễ cây qua lâu có thể được uống để giảm triệu chứng của HIV/AIDS, trị ho, giảm sốt, sưng, làm giảm khối u và ... [xem thêm]

Kỳ nham là thảo dược gì?

(94)
Tên thông thường: Kỳ nhamTên khoa học : Hyoscyamus nigerTìm hiểu chungKỳ nham dùng để làm gì?Kỳ nham có tác dụng an thần, giảm đau và chống co thắt. Kỳ nham ... [xem thêm]

Đậu trường giác là thảo dược gì?

(46)
Tên thông thường: Đậu trường giácTên gọi khác: Algarrobo, Caroube, Carouge, Ceratonia siliqua, Fève de Pythagore, Figuier d’Égypte, Garrofero, Locust Bean, Locust Bean Gum, Locust ... [xem thêm]

Dầu gan cá tuyết

(36)
Tên thông thường: Aceite de Higado de Bacalao, Acides Gras Oméga 3, Acides Gras N-3, Acides Gras Polyinsaturés, Cod Oil, Fish Liver Oil, Fish Oil, Halibut Liver Oil, Huile de Foie, Huile de ... [xem thêm]

Nấm hương là thảo dược gì?

(44)
Tên thông thường: Champignon Noir, Champignon Parfumé, Champignon Shiitake, Champignons Shiitake, Forest Mushroom, Hongos Shiitake, Hua Gu, Lenticus edodes, Lentin, Lentin des Chênes, Lentin ... [xem thêm]

Tía tô đất là thảo dược gì?

(59)
Tên thông thường: tía tô đất, lemon balm, balm, Melissa, sweet balmTên khoa học: Melissa officinalis L. Họ: Lamiaceae (mints)Tác dụngTía tô đất dùng để làm gì?Tía tô ... [xem thêm]

Cup plant

(27)
Tìm hiểu chungCup plant dùng để làm gì?Cup plant là một loại thảo mộc, gốc được dùng để làm thuốc. Cup plant thường được sử dụng để chữa rối loạn ... [xem thêm]

Kê nội kim

(67)
Tên thường gọi: Kê nội kimTên gọi khác: Màng mề gà, kê hoàng bì, kê chuẩn bìTên khoa học: Corium Stomachichum Galli.Họ: Chim trĩ (Phasianidae)Tổng quan về kê nội ... [xem thêm]

DANH SÁCH PHÒNG KHÁM BỆNH VIỆN