Những thông tin quan trọng về thuốc tiểu đường bạn nên biết

(4.23) - 78 đánh giá

Trong điều trị bệnh tiểu đường, các thuốc tiểu đường đóng một vai trò rất quan trọng. Tùy theo loại tiểu đường bạn mắc phải, bác sĩ sẽ chỉ định thuốc điều trị thích hợp.

Tiểu đường là tình trạng nồng độ glucose trong máu (hoặc đường) trong cơ thể tăng cao. Điều này xảy ra khi cơ thể không thể sản xuất hoặc sử dụng insulin như bình thường. Insulin là một chất giúp cơ thể sử dụng đường trong thức ăn.

Có hai loại bệnh tiểu đường: tiểu đường tuýp 1 và tiểu đường tuýp 2. Những người bị cả hai loại bệnh tiểu đường cần dùng thuốc để giúp giữ lượng đường trong máu ở mức bình thường. Các loại thuốc dùng để điều trị phụ thuộc vào loại bệnh tiểu đường bạn có. Bài viết này cung cấp thông tin về các loại thuốc điều trị cả hai loại bệnh tiểu đường để giúp bạn có kiến thức về các lựa chọn điều trị sẵn có.

Các thuốc điều trị tiểu đường tuýp 1

Insulin

Insulin là thuốc tiểu đường phổ biến nhất được sử dụng trong điều trị bệnh tiểu đường tuýp 1. Thuốc cũng được sử dụng trong điều trị bệnh tiểu đường tuýp 2. Insulin được dùng bằng đường tiêm và đi kèm với các dạng khác nhau. Các dạng insulin bạn sử dụng phụ thuộc vào mức độ thiếu hụt nghiêm trọng của insulin trong cơ thể, bao gồm:

Insulin tác dụng ngắn

  • Insulin thông thường (Humulin và Novolin)

Insulin tác dụng nhanh

  • Insulin aspart (NovoLog, FlexPen)
  • Insulin glulisine (Apidra)
  • Insulin lispro (Humalog)

Insulin tác dụng trung bình

  • Isophaneinsulin (HumulinN, NovolinN)

Insulin tác dụng kéo dài

  • Insulin degludec (Tresiba)
  • Insulin detemir (Levermir)
  • Insulin glargine (Lantus)
  • Insulin glargine (Toujeo)

Insulin kết hợp

  • NovoLog Mix 70/30 (insulin aspart protamine – insulin aspart)
  • Humalog Mix 75/25 (insulin lispro protamine – insulin lispro)
  • Humalog Mix 50/50 (insulin lispro protamine – insulin lispro)
  • Humulin 70/30 (insulin người NPH – insulin người thông thường)
  • Novolin 70/30 (insulin người – insulin NPH – insulin người thông thường)
  • Ryzodeg (insulin degludec – insulin aspart)

Thuốc amylinomimetic

Pramlintide (SymlinPen 120, SymlinPen 60) là loại thuốc amylinomimetic. Đây là một loại thuốc tiêm được sử dụng trước bữa ăn. Thuốc hoạt động bằng cách kéo dài thời gian rỗng dạ dày. Thuốc này làm giảm tiết glucagon sau bữa ăn, do đó làm giảm lượng đường trong máu. Thuốc cũng làm giảm sự thèm ăn thông qua cơ chế trung ương.

Các thuốc điều trị bệnh tiểu đường tuýp 2

Hầu hết các loại thuốc tiểu đường tuýp 2 là loại thuốc uống. Tuy nhiên, một vài loại có dạng tiêm. Một số người bị bệnh tiểu đường tuýp 2 cũng có thể phải dùng insulin.

Các chất ức chế alpha-glucosidase

Những loại thuốc tiểu đường này giúp cơ thể phân hủy thức ăn chứa nhiều tinh bột và đường, do đó giúp giảm lượng đường trong máu. Để có kết quả tốt nhất, bạn nên dùng các loại thuốc sau trước bữa ăn, bao gồm:

  • Acarbose (Precose)
  • Miglitol (Glyset)

Biguanide

Biguanide giảm lượng đường sản xuất từ gan. Thuốc này giảm hấp thụ đường từ ruột, làm cho cơ thể nhạy cảm hơn với insulin và giúp cơ bắp hấp thụ glucose. Các biguanid phổ biến nhất là metformin (Glucophage, Metformin Hydrochloride ER, Glumetza, Riomet, Fortamet).

Metformin cũng có thể kết hợp với các loại thuốc điều trị bệnh tiểu đường tuýp 2 khác và là thành phần trong các loại thuốc sau:

  • Metformin-alogliptin (Kazano)
  • Metformin-canagliflozin (Invokamet)
  • Metformin-dapagliflozin (XigduoXR)
  • Metformin-empagliflozin (Synjardy)
  • Metformin-glipizide
  • Metformin-glyburide (Glucovance)
  • Metformin-linagliptin (Jentadueto)
  • Metformin- pioglitazone (Actoplus)
  • Metformin-repaglinide (PrandiMet)
  • Metformin-rosiglitazone (Avandamet)
  • Metformin-saxagliptin (Kombiglyze XR)
  • Metformin-sitagliptin(Janumet)

Các chất chủ vận dopamine

Bromocriptine (Parlodel) là một chất chủ vận dopamine. Cách thức hoạt động của thuốc này trong điều trị bệnh tiểu đường tuýp 2 chưa được biết rõ. Thuốc có thể ảnh hưởng đến nhịp cơ thể và ngăn chặn tình trạng kháng insulin.

Chất ức chế DPP-4

Chất ức chế DPP-4 giúp cơ thể tiếp tục tạo ra insulin. Thuốc tiểu đường này làm việc bằng cách giảm lượng đường trong máu mà không gây hạ đường huyết (đường máu thấp). Những loại thuốc này cũng có thể giúp tuyến tụy sản xuất insulin nhiều hơn nữa, bao gồm:

  • Alogliptin (Nesina)
  • Alogliptin-metformin (Kazano)
  • Alogliptin-pioglitazone (Oseni)
  • Linagliptin (Tradjenta)
  • Linagliptin-empagliflozin (Glyxambi)
  • Linagliptin-metformin (Jentadueto)
  • Saxagliptin (Onglyza)
  • Saxagliptin-metformin (Kombiglyze XR)
  • Sitagliptin (Januvia )
  • Sitagliptin-metformin (Janumet và Janumet XR)
  • Sitagliptin và simvastatin (Juvisync)

Peptide giống glucagon (giống incretin)

Những loại thuốc tương tự như các hormone tự nhiên được gọi là incretin. Chúng thúc đẩy tăng trưởng tế bào B và lượng insulin cơ thể sử dụng. Thuốc giảm sự thèm ăn và lượng glucagon cơ thể sử dụng cũng như kéo dài thời gian rỗng dạ dày, đây là tất cả những tác động quan trọng đối với người bị tiểu đường. Những thuốc peptide giống glucagon bao gồm:

  • Albiglutide (Tanzeum)
  • Dulaglutide (Trulicity)
  • Exenatide(Byetta)
  • Exenatit mở rộng (Bydureon)
  • Liraglutide (Victoza)

Meglitinides

Những loại thuốc tiểu đường này giúp cơ thể giải phóng insulin. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, chúng có thể làm giảm lượng đường trong máu quá nhiều. Loại thuốc này không dành cho tất cả mọi người, bao gồm:

  • Nateglinide (Starlix)
  • Repaglinide (Prandin)
  • Repaglinide-metformin (Prandimet)

Các chất ức chế vận chuyển glucose sodium (SGLT) 2

Những loại thuốc này hoạt động bằng cách ngăn chặn thận giữ glucose. Thay vào đó, cơ thể lọc glucose qua nước tiểu. Những thuốc này bao gồm:

  • Dapagliflozin (Farxiga)
  • Dapagliflozin-metformin (XigduoXR)
  • Canagliflozin (Invokana)
  • Canagliflozin-metformin (Invokamet)
  • Empagliflozin (Jardiance)
  • Empagliflozin-linagliptin (Glyxambi)
  • Empagliflozin-metformin (Synjardy)

Sulfonylureas

Đây là một trong các loại thuốc điều trị tiểu đường lâu đời nhất. Chúng hoạt động bằng cách kích thích tuyến tụy với sự giúp đỡ của các tế bào beta. Điều này làm cho cơ thể sản xuất nhiều insulin hơn. Những thuốc này bao gồm:

  • Glimepiride (Amaryl)
  • Glimepiride-pioglitazone (Duetact)
  • Glimeperide-rosiglitazone (Avandaryl)
  • Gliclazid
  • Glipizide (Glucotrol)
  • Glipizide-metformin (Metaglip)
  • Glyburide (DiaBeta, Glynase, Micronase)
  • Glyburide-metformin (Glucovance)
  • Chlorpropamide (Diabinese)
  • Tolazamide (Tolinase)
  • Tolbutamide (Orinase, Tol-Tab)

Thiazolidinediones

Các loại thuốc này hoạt động bằng cách giảm glucose trong gan. Chúng cũng giúp các tế bào chất béo sử dụng insulin tốt hơn. Loại thuốc này đi kèm với tăng nguy cơ bệnh tim mạch. Nếu bác sĩ kê toa cho bạn một trong những loại thuốc này, họ sẽ theo dõi chức năng tim của bạn trong quá trình điều trị. Những thuốc tiểu đường này bao gồm:

  • Rosiglitazone (Avandia)
  • Rosiglitazone-glimepiride (Avandaryl)
  • Rosiglitizone-metformin (Amaryl M)
  • Pioglitazone (Actos)
  • Pioglitazone-alogliptin (Oseni)
  • Pioglitazone-glimepiride (Duetact)
  • Pioglitazone-metformin (Actoplus Met, Actoplus Met XR)

Các thuốc khác

Những người bị bệnh tiểu đường tuýp 1 và tuýp 2 thường cần dùng các thuốc khác để kiểm soát các tình trạng khá phổ biến với bệnh tiểu đường. Những thuốc này có thể bao gồm:

  • Aspirin điều trị sức khỏe tim mạch
  • Thuốc giảm cholesterol trong máu
  • Thuốc điều trị cao huyết áp

Có rất nhiều loại thuốc có sẵn để điều trị bệnh tiểu đường cả tuýp 1 và tuýp 2. Chúng hoạt động theo các cơ chế khác nhau để giúp kiểm soát lượng đường trong máu. Hãy hỏi bác sĩ các loại thuốc tiểu đường nào là phù hợp nhất cho bạn. Bác sĩ sẽ đưa ra các lựa chọn dựa trên loại bệnh tiểu đường, sức khỏe của bạn và các yếu tố khác.

Đánh giá:

Bài viết liên quan

Chữa chứng khó tiêu với 6 nguyên liệu ngay trong bếp

(15)
Có nhiều phương pháp điều trị chứng khó tiêu, phụ thuộc vào nguyên nhân và mức độ nghiêm trọng của triệu chứng. Khó tiêu không phải là một bệnh nghiêm ... [xem thêm]

Làm thế nào khi bé ngã từ trên giường xuống đất?

(33)
Đa số các bậc cha mẹ đều cho con ngủ nôi hoặc cũi trong năm đầu tiên. Tuy nhiên, cũng có một số bậc cha mẹ thích cho bé ngủ giường chung với mình. Ngủ ... [xem thêm]

Phương pháp trị sẹo rỗ đáy vuông: Nỗi ám ảnh sau mụn

(55)
Sẹo rỗ đáy vuông là một biến thể nặng của sẹo rỗ, thường hình thành sau mụn. Điều trị sẹo rỗ đáy vuông tại nhà thường không đạt hiệu quả cao và ... [xem thêm]

7 cách làm phụ nữ lên đỉnh dành cho phái mạnh

(73)
Biết cách làm phụ nữ lên đỉnh khi lâm trận sẽ khiến bạn ghi điểm trong mắt nàng. Đây sẽ còn là cơ hội để hai bạn hâm nóng tình cảm hơn đấy.Lợi ích ... [xem thêm]

Tìm hiểu sự khác nhau giữa chứng sa sút trí tuệ và bệnh Alzheimer

(65)
Chứng sa sút trí tuệ và bệnh Alzheimer không giống nhau. Sa sút trí tuệ là một thuật ngữ chung được sử dụng để mô tả các triệu chứng ảnh hưởng đến ... [xem thêm]

6 sự thật bất ngờ về việc thủ dâm ở nam giới

(70)
Nếu như phải chọn ra một việc mà phần lớn đàn ông trên hành tinh này đều giỏi, thì đó chính là thủ dâm. Sau nhiều năm tự mình “giải quyết”, bạn có ... [xem thêm]

Cách lấy lại năng lượng sau một đêm thiếu ngủ

(45)
Đôi khi chúng ta phải thức khuya để học hay làm việc, làm thế nào để sáng hôm sau bạn vẫn tràn đầy năng lượng và sẵn sàng “chinh chiến” cho một ngày ... [xem thêm]

Các loại bệnh Alzheimer – nguyên nhân hàng đầu gây tử vong

(100)
Bệnh Alzheimer (viết tắt là AD) là một bệnh tâm thần liên quan đến chứng mất trí (hay còn gọi là mất trí nhớ) và gây nên những bất thường về hành vi. ... [xem thêm]

DANH SÁCH PHÒNG KHÁM BỆNH VIỆN