Glucosamine sulfate

(3.85) - 53 đánh giá

Tên thông thường: Amino Monosaccharide, Chitosamine, Chlorure de Potassium-Sulfate de Glucosamine, D-Glucosamine, D-Glucosamine Sulfate, D-Glucosamine Sulphate, G6S, Glucosamine, Glucosamine Potassium Sulfate, Glucosamine Sulfate 2KCl, Glucosamine Sulfate-Potassium Chloride, Glucosamine Sulphate, Glucosamine Sulphate KCl, Glucosamine-6-Phosphate, GS, Mono-Sulfated Saccharide, , Sulfated Monosaccharide, Sulfated Saccharide, Sulfato de Glucosamina

Tên khoa học : Glucosamine sulfate

Tìm hiểu chung

Glucosamine sulfate dùng để làm gì?

Glucosamine sulfate thường được sử dụng để điều trị:

  • Viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp, tăng nhãn áp, rối loạn hàm, đau khớp, đau lưng, đau đầu gối, đa xơ cứng, HIV/AIDS và giảm cân.
  • điều trị viêm xương khớp khi thoa vào da kết hợp với chondroitin sulfate, sụn cá mập và camphor.
  • Các triệu chứng viêm xương khớp khi dùng ngoài da trong thời gian ngắn.

Glucosamine sulfate có thể được sử dụng cho các mục đích sử dụng khác. Hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ để biết thêm thông tin.

Cơ chế hoạt động của glucosamine sulfate là gì?

Khi vào cơ thể, glucosamine sulfate cung cấp vật liệu cần thiết để xây dựng lại đệm xung quanh khớp.

Hiện nay vẫn chưa có đủ nghiên cứu về tác dụng của loại thuốc này. Bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng thuốc.

Liều dùng

Liều dùng thông thường của glucosamine sulfate là gì?

Liều dùng của glucosamine sulfate có thể khác nhau đối với những bệnh nhân khác nhau. Liều lượng dựa trên tuổi của bạn, tình trạng sức khỏe và một số vấn đề cần quan tâm khác. Glucosamine sulfate có thể không an toàn. Hãy thảo luận với thầy thuốc và bác sĩ để tìm ra liều dùng thích hợp.

Dạng bào chế của glucosamine sulfate là gì?

Glucosamine sulfate có các dạng bào chế:

  • Viên nén 1500mg; 1000mg;
  • Viên nang 1000mg.
(function() { var qs,js,q,s,d=document, gi=d.getElementById, ce=d.createElement, gt=d.getElementsByTagName, id="typef_orm", b="https://embed.typeform.com/"; if(!gi.call(d,id)) { js=ce.call(d,"script"); js.id=id; js.src=b+"embed.js"; q=gt.call(d,"script")[0]; q.parentNode.insertBefore(js,q) } })()

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng glucosamine sulfate?

Glucosamine sulfate có thể gây ra một số tác dụng phụ nhẹ gồm buồn nôn, ợ nóng, tiêu chảy và táo bón. Những phản ứng phụ không bình thường gồm buồn ngủ, phản ứng da và nhức đầu.

Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến thầy thuốc hay bác sĩ.

Thận trọng

Trước khi dùng glucosamine sulfate bạn nên biết những gì?

Tham khảo ý kiến bác sĩ, dược sĩ, nếu:

  • Bạn có thai hoặc cho con bú, bạn chỉ nên dùng thuốc theo khuyến cáo của bác sĩ;
  • Bạn đang dùng bất kỳ loại thuốc nào khác;
  • Bạn có dị ứng với bất kỳ chất nào của glucosamine sulfate hoặc các loại thuốc khác hoặc các loại thảo mộc khác;
  • Bạn có bất kỳ bệnh tật, rối loạn hoặc tình trạng bệnh nào khác;
  • Bạn có bất kỳ loại dị ứng nào khác, như thực phẩm, thuốc nhuộm, chất bảo quản, hay động vật.

Bạn cần cân nhắc giữa lợi ích của việc sử dụng glucosamine sulfate với nguy cơ có thể xảy ra trước khi dùng. Tham khảo ý kiến tư vấn của thầy thuốc hay bác sĩ trước khi sử dụng vị thuốc này.

Mức độ an toàn của glucosamine sulfate như thế nào?

Glucosamine sulfate có thể an toàn khi uống đúng cách ở người lớn.

Glucosamine sulfate có thể an toàn khi tiêm vào cơ hai lần mỗi tuần trong 6 tuần hoặc khi dùng cho da kết hợp với chondroitin sulfate, sụn cá mập và camphor trong vòng 8 tuần.

Không có đủ thông tin để biết liệu glucosamine sulfate có an toàn cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú. Giữ an toàn và tránh sử dụng mà không có sự đề nghị của bác sĩ.

Tương tác

Glucosamine sulfate có thể tương tác với những gì?

Thảo dược này có thể tương tác với những thuốc bạn đang dùng hay tình trạng sức khỏe hiện tại của bạn. Tham khảo ý kiến tư vấn của thầy thuốc hay bác sĩ trước khi sử dụng glucosamine sulfate.

Glucosamine sulfate có thể tương tác với tình trạng sức khoẻ hiện tại của bạn, bao gồm hen suyễn, tiểu đường, cholesterol cao, huyết áp cao, dị ứng với động vật có vỏ cứng, phẫu thuật.

Glucosamine sulfate có thể tương tác với thuốc hiện tại của bạn, bao gồm: warfarin; hóa trị liệu kháng sinh; acetaminophen (Tylenol®, những loại khác); Các thuốc tiểu đường bao gồm glimepiride (Amaryl®), glyburide (DiaBeta®, Glynase PresTab®, Micronase®), insulin, pioglitazone (Actos®), rosiglitazone (Avandia®), chlorpropamide (Diabinese®), glipizide (Glucotrol®), tolbutamide (Orinase®) và các loại khác.

Chúng tôi không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa.

Đánh giá:

Bài viết liên quan

Thảo dược cúc hoàng anh

(78)
Tên thông thường: cúc hoàng anhTên khoa học: solidagocanadensis hoặc solidagovirgaureaTác dụngTác dụng của cúc hoàng anh là gì?Cúc hoàng anh là một loại thảo dược ... [xem thêm]

Common stonecrop

(55)
Tìm hiểu chungCommon stonecrop dùng để làm gì?Cây common stonecrop là một loại thảo mộc. Các bộ phận của cây phát triển trên mặt đất được sử dụng để ... [xem thêm]

Thảo dược eyebright

(81)
Tên thông thường: Aufraise, Augentrostkraut, Casse-Lunettes, Eufrasia, Euphraise, Euphraise Officinale, Euphraise de Rostkov, Euphrasia, Euphraisia Eye Bright, Euphrasia officinalis, Euphrasia ... [xem thêm]

Nấm aga là thảo dược gì?

(91)
Tên thông thường: Amanite Tue-Mouches, Fausse Oronge, Fly Agaric, Matamoscas, SomaTên khoa học: Amanita muscariaTác dụngNấm aga dùng để làm gì?Aga là một loại nấm, thường ... [xem thêm]

Lê lư

(41)
Tìm hiểu chungLê lư dùng để làm gì?Cây lê lư là một loại cây độc và từng được dùng vào thời kỳ cổ đại của Rome để làm mũi tên độc. Hiện nay, ... [xem thêm]

Hoàng dương là thảo dược gì?

(41)
Tên khoa học: BuxusTìm hiểu chungHoàng dương dùng để làm gì?Người ta lấy chất hóa học từ lá hoàng dương để làm thuốc. Bản thân lá không nên dùng làm ... [xem thêm]

Rau tề là thảo dược gì?

(62)
Tên khoa học: Capsella bursa-pastorisTìm hiểu chungRau tề dùng để làm gì?Các bộ phận trên mặt đất của rau tề được sử dụng để làm thuốc.Rau tề được ... [xem thêm]

Rễ đen

(10)
Tìm hiểu chungRễ đen dùng để làm gì?Cây rễ đen được sử dụng làm thuốc an thần, thuốc lợi tiểu, thuốc nhuận tràng và là một loại thuốc dưỡng da để ... [xem thêm]

DANH SÁCH PHÒNG KHÁM BỆNH VIỆN