Nha đam (lô hội)

(4.18) - 59 đánh giá

Tìm hiểu chung

Nha đam dùng để làm gì?

Nha đam (còn được gọi là lô hội) là một loại cây thông dụng trong việc làm đẹp cũng như chữa trị một số chứng bệnh. Đa số mọi người dùng sản phẩm từ nha đam để bôi trên da nhằm chữa bỏng, cháy nắng, bỏng lạnh và bệnh vẩy nến. Nha đam bôi ngoài da còn được dùng để thúc đẩy quá trình chữa lành vết thương.

Các sản phẩm nha đam dùng để uống có tác dụng chữa một số bệnh như:

  • Giãn tĩnh mạch, không xuất huyết trong chu kỳ kinh nguyệt;
  • Thoái hóa khớp, viêm bao hoạt dịch, viêm xương khớp, bệnh đa xơ cứng;
  • Bệnh ruột bao gồm viêm loét đại tràng, viêm đại tràng, bệnh trĩ, táo bón;
  • Bệnh hen suyễn, sốt, hen suyễn, cảm lạnh;
  • Trị ngứa và viêm như một loại thuốc bổ tổng hợp;
  • Bệnh động kinh, phiền muộn;
  • Bệnh tiểu đường;
  • Bệnh tăng nhãn áp và bệnh về mắt khác;
  • Điều trị một số tác dụng phụ của xạ trị.

Cơ chế hoạt động của nha đam là gì?

Hiện nay, vẫn chưa có đủ nghiên cứu về tác dụng của loại thuốc này. Bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng thuốc. Tuy nhiên, đã có vài nghiên cứu cho thấy:

Một vài chất hóa học trong nha đam có công dụng thúc đẩy tuần hoàn máu cũng như giết vi khuẩn. Nhờ hai tính chất này, nha đam có khả năng giúp chữa lành vết thương.

Tính chất nhuận tràng của nha đam là nhờ khả năng ức chế hấp thụ chất và gây kích thích ruột.

Nha đam có công dụng như một chất ức chế, giúp thúc đẩy sự giãn mạch máu và duy trì cân bằng các chất trong mạch máu.

Dù có ít nghiên cứu trong việc sử dụng nha đam để điều trị hen suyễn và viêm loét dạ dày tá tràng, tuy nhiên, các kết quả cho thấy nha đam có khả năng ức chế chuyển hóa tế bào và chống gây đột biến.

Liều dùng

Liều dùng thông thường của nha đam là gì?

Nha đam thường được dùng trong các loại hóa mỹ phẩm cũng như trong nấu nướng. Tùy theo tình trạng sức khỏe bạn có thể điều chỉnh lượng nha đam cho phù hợp. Tuy nhiên, nha đam có tính nhuận tràng cao nên có thể sẽ gây ra độc hại nếu dùng nhiều.

Liều dùng của nha đam có thể khác nhau đối với những bệnh nhân khác nhau. Liều lượng dựa trên tuổi của bạn, tình trạng sức khỏe và một số vấn đề cần quan tâm khác. Nha đam có thể không an toàn. Hãy thảo luận với thầy thuốc và bác sĩ của bạn để tìm ra liều dùng thích hợp.

Dạng bào chế của nha đam là gì?

Cây thuốc, vị thuốc này có thể có những dạng bào chế như:

  • Viên nang;
  • Kem;
  • Gel;
  • Thạch;
  • Nước ép:
  • Dùng trong dầu gội và xả.

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng nha đam?

Nha đam có thể gây ra một số tác dụng phụ bao gồm:

  • Co thắt, tổn thương niêm mạc ruột không chữa được, tiêu chảy xuất huyết;
  • Nước tiểu màu sẫm, tích tụ độc tốc trong thận;
  • Viêm da tiếp xúc, kéo dài thời gian chữa lành vết thương sâu;
  • Thiếu hụt chất kali;
  • Co thắt tử cung gây sẩy thai, đẻ non.

Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến thầy thuốc hay bác sĩ của bạn.

(function() { var qs,js,q,s,d=document, gi=d.getElementById, ce=d.createElement, gt=d.getElementsByTagName, id="typef_orm", b="https://embed.typeform.com/"; if(!gi.call(d,id)) { js=ce.call(d,"script"); js.id=id; js.src=b+"embed.js"; q=gt.call(d,"script")[0]; q.parentNode.insertBefore(js,q) } })()

Điều cần thận trọng

Trước khi dùng nha đam bạn nên biết những gì?

Giữ lạnh nha đam sau khi sử dụng.

Bạn không nên cho trẻ dưới 12 tuổi dùng nha đam vì có thể gây dị ứng.

Bạn không nên sử dụng nha đam nếu bạn có dị ứng với nha đam, tỏi, hành tây hoặc hoa tulip.

Bạn không nên sử dụng nha đam trên vết thương sâu.

Nước ép nha đam không thể sử dụng lâu dài.

Những quy định cho nha đam ít nghiêm ngặt hơn những quy định của tân dược. Cần nghiên cứu sâu hơn để xác định độ an toàn của vị thuốc này. Lợi ích của việc sử dụng nha đam nên cân nhắc với nguy cơ có thể xảy ra trước khi dùng. Tham khảo ý kiến tư vấn của thầy thuốc hay bác sĩ trước khi sử dụng vị thuốc này.

Mức độ an toàn của nha đam như thế nào?

Nha đam là chất nhuận tràng mạnh có thể gây co thắt ở phụ nữ mang thai dẫn đến sẩy thai. Không nên dùng nha đam cho phụ nữ mang thai và đang cho con bú.

Ngoài ra, không nên dùng nha đam cho trẻ em dưới 12 tuổi, người bị bệnh viêm ruột hay những người dễ bị tắc ruột.

Nha đam có thể tương tác với những gì?

Thuốc có thể tương tác với những thuốc bạn đang dùng hay tình trạng sức khỏe hiện tại của bạn. Tham khảo ý kiến tư vấn của thầy thuốc hay bác sĩ trước khi sử dụng nha đam.

Nha đam có thể có tương tác với các loại thuốc sau:

  • Digoxin;
  • Furosemide;
  • Thuốc lợi tiểu;
  • Thuốc kích thích nhuận tràng;
  • Thuốc chữa đái tháo đường.

Đánh giá:

Bài viết liên quan

Quyền sâm

(68)
Tìm hiểu chungQuyền sâm dùng để làm gì?Cây quyền sâm được dùng để bôi lên vết côn trùng cắn, vết bỏng, rắn cắn và bệnh trĩ. Nó được sử dụng để ... [xem thêm]

Tác dụng của cây kim ngân hoa

(98)
Cây kim ngân (honeysuckle) còn có tên gọi khác là kim ngân hoa, tên khoa học là Lonicera japonica Thunb.Tìm hiểu chungCây kim ngân hoa là thảo dược gì?Cây kim ngân hoa là ... [xem thêm]

Betaine anhydrous

(86)
Tên thông thường: 2(N,N,N-trimethyl)ammonium-acetate, Betaína Anhidra, Bétaïne Anhydre, Betaine Anhydrous, Bétaïne de Glycine, Bétaïne de Glycocoll, Cystadane, Glycine Betaine, Glycocoll ... [xem thêm]

Phytonutrients là thảo dược gì?

(58)
Tên thông thường: phytonutrientsTên khoa học : Carotenoids/Flavonoids/Glucosinolates /Phytoestrogens. Tác dụngPhytonutrients dùng để làm gì?Phytonutrients là hợp chất có ... [xem thêm]

Rhodiola Rosea là thảo dược gì?

(75)
Tên thông thường: Arctic Root, Extrait de Rhodiole, Golden Root, Hongjingtian, King’s Crown, Lignum Rhodium, Orpin Rose, Racine d’Or, Racine Dorée, Racine de Rhadiola, Rhodiola rosea, ... [xem thêm]

Bethroot

(76)
Tìm hiểu chungBethroot dùng để làm gì?Bethroot có tác dụng long đờm và điều trị chảy máu, rắn cắn và kích ứng da. Loài cây này nằm trong danh sách các loài ... [xem thêm]

Axit alpha linoleic

(29)
Tên thông thường: axit alpha linoleic, Acide Alpha-Linolénique, Ácido Alfa Linolénico, Acide Gras Essentiel, ALA, Acide Linolénique, Acide Gras N3, Acide Gras Oméga 3, Acide Gras ... [xem thêm]

Tinh dầu hoa oải hương

(81)
Tên gốc: Oải hươngTên khoa học: LavandulaTên tiếng Anh: English lavender, common lavender, true lavender, narrow-leaved lavende.Tìm hiểu tinh dầu hoa oải hươngOải hương là ... [xem thêm]

DANH SÁCH PHÒNG KHÁM BỆNH VIỆN