Sữa Enfamil A+Gentle Care®

(4.06) - 98 đánh giá

Tên gốc: mỗi 100 g chứa 11,7 g protein; 28 g chất béo; 54 g cacbohydrat; 10,7 g lactose; 4200 mg axit linoleic; 380 mg axit alpha linolenic; 173 mg axit arachidonic; 87 mg DHA; 2,5 g nước; 3,1 g chất khoáng; 460 mg RE vitamin A; 6,6 mcg vitamin D3; 6,8 mcg alpha RE vitamin E; 46 mcg vitamin K; 430 mcg vitamin B1; 770 mcg vitamin B2; 4700 mcg vitamin B3; 2700 mcg vitamin B5; 310 mcg vitamin B6; 1,12 mcg vitamin B12; 82 mcg axit folic; 66 mg vitamin C; 15,3 mcg biotin; 122 mg choline; 26 mg myo – inositol; 10,2 mg L-carnitin; 31 mg taurine; 420 mg canxi; 230 mg photpho; 41 mg magie; 6,1 mg sắt; 5,1 mg kẽm; 92 mcg mangan; 380 mcg đồng; 87 mcg i-ốt; 179 mg natri; 640 mg kali; 360 mg clo; 13,8 mcg selen; 510 kcal.

Tên biệt dược: Enfamil A+ Gentle Care®

Phân nhóm: sản phẩm dinh dưỡng trẻ em

Tác dụng

Tác dụng của sữa Enfamil A+ Gentle Care® là gì?

Sữa Enfamil A+ Gentle Care® thường được dùng cho trẻ từ 0 đến 6 tháng tuổi để bổ sung chế độ ăn hàng ngày cho trẻ bị thiếu hoặc không có sữa mẹ để giúp trẻ phát triển toàn diện, giúp trẻ phát triển não bộ và hệ miễn dịch.

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng sữa.

Liều dùng sữa Enfamil A+ Gentle Care® cho trẻ em như thế nào?

  • Đối với trẻ từ 0 đến 4 tuần tuổi, bạn cho trẻ uống mỗi lần 3 muỗng, 6 đến 7 lần mỗi ngày;
  • Đối với trẻ từ 4 đến 8 tuần tuổi, bạn cho trẻ uống mỗi lần 3 muỗng, 8 đến 9 lần mỗi ngày;
  • Đối với trẻ từ 8 đến trên 12 tuần tuổi, bạn cho trẻ uống mỗi lần 5 muỗng, 5 đến 6 lần mỗi ngày hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ.

Cách dùng

Bạn nên cho trẻ dùng sữa Enfamil A+ Gentle Care® như thế nào?

Bạn phải đọc kĩ hướng dẫn sử dụng trước khi cho trẻ dùng. Bạn hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ về bất kì điều gì bạn không rõ liên quan đến việc dùng sữa.

Bạn đun sôi nước 1 phút, để nguội đến 40°C, sau đó bạn pha 1 muỗng gạt (khoảng 4,37 g) bột dinh dưỡng với 30 ml nước.

Tác dụng phụ

Con bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng sữa Enfamil A+ Gentle Care®?

Vẫn chưa có báo cáo về tác dụng phụ xảy ra khi dùng sữa Enfamil A+ Gentle Care®. Bạn hãy báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ nếu trẻ gặp phải bất kì phản ứng phụ nào trong thời gian dùng sữa.

Thận trọng/Cảnh báo

Trước khi cho trẻ dùng sữa Enfamil A+ Gentle Care® bạn nên lưu ý những gì?

Trước khi cho trẻ dùng sữa Enfamil A+ Gentle Care® bạn nên biết:

  • Bạn không nên dùng sản phẩm này cho trẻ mắc các bệnh về miễn dịch (trừ khi có chỉ định và sự giám sát của bác sĩ);
  • Bạn không được hâm nóng sản phẩm trong lò vi sóng;
  • Bạn nên cho trẻ dùng ngay sau khi pha (nên trong vòng 1 giờ), phần dư bạn nên bỏ đi;
  • Bạn không được cho trẻ dùng sản phẩm đã pha mà không được bảo quản lạnh ở 2-4°C sau hơn 2 giờ;
  • Bạn không làm đông lạnh sản phẩm đã pha;
  • Bạn sử dụng sản phẩm này trong vòng 1 tháng kể từ ngày mở nắp.

Bảo quản sữa

Bạn nên bảo quản sữa Enfamil A+ Gentle Care® như thế nào?

Bạn nên bảo quản sữa Enfamil A+ Gentle Care® ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm, tránh ánh sáng. Bạn không nên bảo quản sữa trong phòng tắm. Bạn không nên bảo quản sữa trong ngăn đá. Mỗi loại sữa có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Bạn hãy đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Bạn hãy giữ sữa tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Bạn không vứt sữa vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Bạn hãy vứt sữa đúng cách khi sữa quá hạn hoặc không thể sử dụng. Tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy sữa an toàn.

Dạng bào chế

Enfamil A+ Gentle Care® có những dạng và hàm lượng nào?

Sữa Enfamil A+ Gentle Care® có dạng bột sữa, lon 400 g, 900 g.

Đánh giá:

Bài viết liên quan

Thuốc Calcium Sandoz®

(44)
Tên gốc: elemental calcium, calcium gluconate, canxi carbonatTên biệt dược: Calcium Sandoz®Phân nhóm: thuốc bổ sung canxi.Tác dụngTác dụng của thuốc Calcium Sandoz® là ... [xem thêm]

Bromisoval là gì?

(19)
Tác dụngTác dụng của Bromisoval là gì?Bromisoval thuộc nhóm thuốc hệ thần kinh trung ương, phân nhóm thuốc giải lo âu.Bromisoval được dùng để an thần. ... [xem thêm]

Metrogyl® Denta

(57)
Thành phần: metronidazole benzoate BP (tương đương với metronidazole), dung dịch chlorhexidin gluconateTên biệt dược: Metrogyl® DentaPhân nhóm: thuốc dùng trong viêm & loét ... [xem thêm]

Công dụng của thực phẩm bảo vệ sức khỏe Hoàng Thấp Linh

(47)
Thành phần: Cao sói rừng, cao hy thiêm, cao bạch thược, nhũ hương, L- carnitine fumarate, pregnenolone, magiePhân nhóm: Thực phẩm chức năng và các liệu pháp bổ ... [xem thêm]

Mezapulgit

(60)
Thành phần: attapulgit hoạt tính 2,5g, magnesi carbonat 0,3g, nhôm hydroxyd 0,2gPhân nhóm: thuốc kháng axit, chống trào ngược & chống loétTên biệt dược: MezapulgitTác ... [xem thêm]

Thuốc cotrimoxazol 480

(77)
Tên gốc: sulfamethoxazole 400 mg + trimethoprim 80 mgTên biệt dược: Cotrimoxazol 480Phân nhóm: thuốc kháng sinh nhóm sulphonamidTác dụngTác dụng của thuốc Cotrimoxazol là ... [xem thêm]

Ameferro®

(85)
Tên gốc: sắt gluconateTên biệt dược: Ameferro®Phân nhóm: vitamin & khoáng chất (trước & sau sinh)/thuốc trị thiếu máuTác dụngTác dụng của Ameferro® là ... [xem thêm]

Urea là gì?

(24)
Tác dụngTác dụng của urea là gì?Urea hay còn có tên là ure ở Việt Nam, được sử dụng để điều trị các tình trạng da bị khô/ xù xì (ví dụ như: bệnh ... [xem thêm]

DANH SÁCH PHÒNG KHÁM BỆNH VIỆN