Viên bổ sung vitamin Berocca®

(4.2) - 17 đánh giá

Tìm hiểu chung

Thuốc Berocca có tác dụng gì?

Thuốc Berocca bao gồm các thành phần vitamin B1, vitamin B2, vitamin B5 (Ca Pantothenate), vitamin B6, vitamin B8 (Biotin), vitamin B12, vitamin C, nicotinamide, axit folic, canxi, magie và kẽm.

Bạn có thể sử dụng sản phẩm này nhằm:

  • Tăng sự tỉnh táo và tập trung;
  • Cải thiện khả năng chịu đựng về mặt thể chất và giảm mệt mỏi;
  • Nâng cao hiệu suất tinh thần;
  • Cải thiện tâm trạng.

Bạn nên sử dụng Berocca như thế nào?

Bạn hòa tan viên sủi bọt trong một cốc nước, sau đó uống kèm thức ăn hoặc không.

Bạn có thể uống thuốc vào bất kì thời điểm nào trong ngày, nhưng để có được hiệu quả tốt nhất nên uống vào mỗi sáng sớm.

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng.

Liều dùng Berocca cho người lớn như thế nào?

Bạn uống 1 viên mỗi ngày.

Liều dùng Berocca cho trẻ em như thế nào?

Viên sủi Berocca chỉ được khuyến cáo cho trẻ từ 12 tuổi trở lên.

Berocca có những dạng và hàm lượng nào?

Sản phẩm có những dạng và hàm lượng sau:

  • Viên nén sủi bọt có 3 vị (cam, berry và xoài);
  • Viên nén bao phim.

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng Berocca?

Sản phẩm này có thể gây ra một số tác dụng phụ. Phần lớn những tác dụng phụ này hiếm gặp và không cần phải chữa trị. Tuy nhiên, bạn cần báo cho bác sĩ nếu gặp bất kì tác dụng phụ nào sau đây:

  • Tiêu chảy nhẹ, buồn nôn, đau dạ dày;
  • Phản ứng dị ứng nghiêm trọng (phát ban, nổi mề đay, ngứa, khó thở, đánh trống ngực, phù mặt, lưỡi, mũi, miệng);
  • Cảm giác phù toàn thân, da tê hoặc ngứa ran.

Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác

Berocca có thể tương tác với thuốc nào?

Một số thuốc có thể tương tác với viên sủi Berocca khi dùng chung, bao gồm:

  • Anisindione
  • Bortezomib
  • Calcitriol
  • Colesevelam
  • Capecitabine
  • Dicumarol
  • Doxercalciferol
  • Doxercalciferol
  • Fluorouracil
  • Orlistat
  • Paricalcitol
  • Warfarin

Thức ăn và rượu bia có ảnh hưởng đến Berocca không?

Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại sản phẩm nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc dùng sản phẩm cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến Berocca?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng sản phẩm này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

  • Tăng canxi máu nặng;
  • Tăng magie máu;
  • Chức năng thận giảm;
  • Bệnh phenylketon niệu;
  • Tăng oxalate niệu.

Trường hợp khẩn cấp/quá liều

Bạn nên làm gì trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều?

Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Sản phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Đánh giá:

Bài viết liên quan

Thuốc vecuronium bromide

(66)
Tìm hiểu chungTác dụng của thuốc vecuronium bromide là gì?Bạn có thể sử dụng thuốc vecuronium bromide để làm giãn các cơ bắp. Thuốc hoạt động bằng cách ngăn ... [xem thêm]

Vắc-xin phối hợp DTP-HiB-HBV-POL là gì?

(98)
Tác dụngTác dụng của Vắc-xin phối hợp DTP-HiB-HBV-POL là gì?Vắc-xin phối hợp DTP-HiB-HBV-POL thuộc nhóm dị ứng và hệ miễn dịch, phân nhóm vắc-xin, kháng ... [xem thêm]

Hypo Tears®

(27)
Tên gốc: Polyvinyl Alcohol/Polyethylene Glycol 400Phân nhóm: nhóm thuốc bôi trơn nhãn cầuTên biệt dược: Hypo Tears®Tác dụngTác dụng của thuốc Hypo Tears® là gì?Hypo ... [xem thêm]

Loratadine

(13)
Loratadine (hay thuốc loratadin) có tác dụng làm nhẹ bớt triệu chứng của viêm mũi và viêm kết mạc dị ứng do giải phóng histamin – một chất trung gian trong cơ ... [xem thêm]

Phenindione

(36)
Tác dụngTác dụng của phenindione là gì?Phenindione thuộc nhóm thuốc chống đông máu. Các thuốc này làm tăng thời gian cần thiết để máu đông.Phenindione được ... [xem thêm]

SAFOLI

(80)
Tên gốc: sắt (III) hydroxyd polymaltose 166,67mg (Tương đương với 50 mg sắt nguyên tố), axit folic 0,35mg, tá dượcTên biệt dược: SAFOLIPhân nhóm: Vitamin & khoáng chất ... [xem thêm]

Thuốc Albutein®

(92)
Tên gốc: albuminPhân nhóm: dung dịch tiêm tĩnh mạch & các loại dung dịch vô trùng khácTên biệt dược: Albutein®Tác dụngTác dụng của thuốc Albutein® là ... [xem thêm]

Thuốc Synflorix®

(81)
Tên gốc: polysaccharide,Tên biệt dược: Synflorix®Phân nhóm: vắc xin, kháng huyết thanh & thuốc miễn dịchTác dụngTác dụng của thuốc Synflorix® là gì?Thuốc ... [xem thêm]

DANH SÁCH PHÒNG KHÁM BỆNH VIỆN