Hoa chuông

(4.46) - 21 đánh giá

Tác dụng

Hoa chuông dùng để làm gì?

Cây hoa chuông được dùng làm trà giúp cho bệnh loét dạ dày, giúp chữa kinh nguyệt nặng, tiêu chảy, nước tiểu có máu, ho dai dẳng, viêm màng phổi, viêm phế quản, ung thư và đau thắt ngực. Cây thuốc cũng được dùng làm nước súc miệng giúp chống viêm nướu và viêm họng.

Cây hoa chuông được bôi lên da giúp trị vết loét, vết thương, viêm khớp, bầm tím, viêm khớp dạng thấp, viêm tĩnh mạch, bệnh gút và gãy xương.

Vì cây hoa chuông có khả năng gây độc cho độc gan, bạn không nên dùng thuốc qua đường miệng.

Cơ chế hoạt động của hoa chuông là gì?

Hiện nay vẫn chưa có đủ nghiên cứu về tác dụng của loại thuốc này. Bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng thuốc. Tuy nhiên, đã có vài nghiên cứu cho thấy một hóa chất trong cây hoa chuông allantoin có khả năng kích thích sự phân chia tế bào và làm lành vết thương.

Liều dùng

Liều dùng thông thường của hoa chuông là gì?

Các nhà khoa học không khuyến khích sử dụng cây hoa chuông qua đường miệng. Các alkaloid có trong hoa chuông rất dễ hấp thu và được thải ra trong nước tiểu, không nên dùng quá 100 mcg/ngày.

Liều dùng của cây hoa chuông có thể khác nhau đối với những bệnh nhân khác nhau. Liều lượng dựa trên tuổi của bạn, tình trạng sức khỏe và một số vấn đề cần quan tâm khác. Cây hoa chuông có thể không an toàn. Hãy thảo luận với thầy thuốc và bác sĩ của bạn để tìm ra liều dùng thích hợp.

Dạng bào chế của hoa chuông là gì?

Cây thuốc, vị thuốc này có thể có những dạng bào chế như:

  • Thuốc nang;
  • Chiết xuất;
  • Dầu;
  • Trà.

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng hoa chuông?

Cây hoa chuông có thể gây ra một số tác dụng phụ như: buồn nôn, nôn, chán ăn, đau bụng, nhiễm độc gan và bệnh về gan.

Các tác dụng phụ sẽ dễ gặp hơn khi uống thuốc hoa chuông:

  • U bàng quang;
  • Phản ứng mẫn cảm.

Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến thầy thuốc hay bác sĩ của bạn.

Điều cần thận trọng

Trước khi dùng hoa chuông bạn nên biết những gì?

Lưu trữ cây hoa chuông ở nơi thoáng mát, khô ráo, tránh nhiệt độ và độ ẩm.

Không sử dụng cây hoa chuông liên tục trong hơn 6 tuần trong 1 năm để tránh tích tụ độc tính.

Không sử dụng thuốc lên vùng da có vết thương.

Bạn chỉ sử dụng thuốc từ cây hoa chuông ngoài da, uống thuốc có thể gây nhiễm độc gan và tử vong.

Những quy định cho cây hoa chuông ít nghiêm ngặt hơn những quy định của tân dược. Cần nghiên cứu sâu hơn để xác định độ an toàn của vị thuốc này. Lợi ích của việc sử dụng cây hoa chuông nên cân nhắc với nguy cơ có thể xảy ra trước khi dùng. Tham khảo ý kiến tư vấn của thầy thuốc hay bác sĩ trước khi sử dụng vị thuốc này.

Mức độ an toàn của hoa chuông như thế nào?

Không dùng cây hoa chuông cho trẻ em, phụ nữ mang thai hoặc cho con bú, và những người nhạy cảm với vị thuốc này.

Hoa chuông có thể tương tác với những gì?

Cây hoa chuông có thể tương tác với các loại thuốc và thảo dược khác gây hại cho gan.

Thuốc có thể tương tác với những thuốc bạn đang dùng hay tình trạng sức khỏe hiện tại của bạn. Tham khảo ý kiến tư vấn của thầy thuốc hay bác sĩ trước khi sử dụng cây hoa chuông.

Đánh giá:

Bài viết liên quan

Thảo dược gừng

(76)
Lợi ích của gừng đối với sức khỏe trẻ nhỏ đã được nền y học cổ truyền công nhận. Không những vậy, đây còn là phương thuốc chữa bệnh tự nhiên ... [xem thêm]

10 lợi ích sức khỏe tuyệt vời từ quế

(53)
Tên thường gọi: Quế Thanh, quế Quỳ, nhục quếTên khoa học: Cinnamomum loureirii NeesHọ: Long não (Lauraceae)Tìm hiểu chungTổng quan về cây quếQuế là một loại ... [xem thêm]

Thảo dược buckthorn

(28)
Tên thông thường: buckthornTên khoa học: Rhamnus sppTác dụngTác dụng của thảo dược buckthorn là gì?Buckthorn là một loại thảo dược, thành phần được dùng làm ... [xem thêm]

Glutathione

(94)
Theo nghiên cứu lâm sàng, glutathione đã được chứng minh có tác dụng hỗ trợ tối ưu hóa hệ miễn dịch, tối đa hóa các chức năng chống lão hóa, đồng thời ... [xem thêm]

Artemisia Herba-Alba là thảo dược gì?

(57)
Tên thông thường: Absinthe du Désert, AHAE, AHE, Armoise Herbe Blanche, Artemisia, Common Wormwood, Common Wood Worm, Desert Wormwood, Herba Alba, Shih, Thym des SteppesTên khoa học: ... [xem thêm]

Dược liệu ngũ gia bì có công dụng gì?

(86)
Tên thường gọi: Ngũ gia bìTên gọi khác: Ngũ gia bì gai (thích gia bì), xuyên gia bì, tam gia bì Tên khoa học: Acanthopanax aculeatus Seem.Họ: Nhân sâm (Araliaceae)Tổng ... [xem thêm]

Cassie Absolute là thảo dược gì?

(58)
Tên thông thường: Acacia Jaune, Acacia Odorant, Cassie, Cassie Ancienne, Cassie du Levant, Cassier, Huisache, Mimosa de Farnèse, Mimosa farnesiana, Popinac Absolute, Sweet AcaciaTên khoa ... [xem thêm]

Cây xô thơm là thảo dược gì?

(65)
Tên thông thường: Clary, Clary Wort, Clear Eye, Esalarea, Herbe aux Plaies, Muscatel Sage, Muskatellersalbei, Muskatellsalvia, OrvaleTên khoa học: Salvia sclareaTìm hiểu chungXô thơm ... [xem thêm]

DANH SÁCH PHÒNG KHÁM BỆNH VIỆN