Tìm hiểu về cây trâm (trâm mốc)

(4.44) - 61 đánh giá

Tên thông thường: Cây trâm

Tên khoa học: Syzygium cumin

Tên gọi khác: Trâm mốc, trâm vối, vối rừng

Tên tiếng Anh: Jamblon hoặc Jamelonier

Tìm hiểu chung

Cây trâm dùng để làm gì?

Trâm vối được sử dụng rộng rãi trong y học dân gian để chữa bệnh tiểu đường. Loại thảo dược này cũng có khả năng điều trị rối loạn tiêu hóa bao gồm đầy hơi, co thắt ruột, các vấn đề về dạ dày và tiêu chảy nặng (kiết lỵ).

Ngoài ra, trâm mốc cũng hỗ trợ giảm nhẹ các vấn đề về phổi như viêm phế quản và hen. Một số người sử dụng cây trâm như thuốc kích thích tình dục và như thuốc bổ.

Khi kết hợp với các loại thảo mộc khác, hạt trâm sẽ có khả năng điều trị táo bón, các bệnh về tuyến tụy, các vấn đề về dạ dày, rối loạn thần kinh, trầm cảm và kiệt sức.

Trâm mốc đôi khi được dùng trực tiếp vào miệng và cổ họng để giảm đau do sưng (viêm). Trâm cũng được áp dụng trực tiếp cho da để chữa loét da và viêm da.

Cơ chế hoạt động của cây trâm là gì?

Hạt và vỏ cây có chứa các chất có thể làm giảm lượng đường trong máu, nhưng chiết xuất từ lá trâm và quả không ảnh hưởng đến lượng đường trong máu. Trâm cũng có chứa các hóa chất có thể bảo vệ chống lại sự oxy hóa, cũng như các chất làm giảm sưng.

Hiện nay vẫn chưa có đủ nghiên cứu về tác dụng của loại thuốc này. Bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng thuốc.

Liều dùng

Liều dùng thông thường của cây trâm

Liều dùng của vối rừng có thể khác nhau đối với những bệnh nhân khác nhau. Liều lượng dựa trên tuổi của bạn, tình trạng sức khỏe và một số vấn đề cần quan tâm khác. Trâm có thể không an toàn. Hãy thảo luận với thầy thuốc và bác sĩ để tìm ra liều dùng thích hợp.

Dạng bào chế của cây trâm là gì?

Trâm mốc có các dạng bào chế:

  • Trâm sống: vỏ, hạt, trái
  • Chiết xuất dạng viên nang

Thận trọng

Trước khi dùng cây trâm, bạn nên biết những gì?

Tham khảo ý kiến bác sĩ, dược sĩ, nếu:

  • Bạn có thai hoặc cho con bú
  • Đang dùng bất kỳ loại thuốc nào khác
  • Dị ứng với bất kỳ chất nào của cây trâm hoặc các loại thuốc khác hoặc các loại thảo mộc khác
  • Có bất kỳ bệnh tật, rối loạn hoặc tình trạng bệnh nào khác
  • Có bất kỳ loại dị ứng nào khác, như thực phẩm, thuốc nhuộm, chất bảo quản, hay động vật.

Mức độ an toàn

Trâm có thể an toàn cho hầu hết mọi người khi uống với lượng thuốc thông thường.

Bệnh tiểu đường: Chiết xuất hạt trâm và vỏ cây có thể làm giảm lượng đường trong máu. Theo dõi lượng đường trong máu nếu bạn bị tiểu đường và uống trâm.

Phẫu thuật: Trâm có thể làm giảm lượng đường trong máu. Có một số lo ngại rằng nó có thể gây trở ngại cho kiểm soát lượng đường trong máu trong và sau khi phẫu thuật. Ngừng sử dụng trâm ít nhất 2 tuần trước khi phẫu thuật theo lịch trình.

Phụ nữ mang thai và cho con bú: Không có đủ thông tin việc sử dụng cây trâm trong thời kỳ mang thai và cho con bú, tham khảo ý kiến tư vấn của thầy thuốc hay bác sĩ trước khi sử dụng vị thuốc này.

Tương tác

Cây trâm có thể tương tác với những gì?

Thảo dược này có thể tương tác với những thuốc bạn đang dùng hay tình trạng sức khỏe hiện tại của bạn. Tham khảo ý kiến tư vấn của thầy thuốc hay bác sĩ trước khi sử dụng cây trâm.

Các sản phẩm có thể tương tác với jambolan bao gồm thuốc cho bệnh tiểu đường.

Chiết xuất từ hạt trâm và vỏ cây có thể làm giảm lượng đường trong máu. Thuốc tiểu đường cũng được sử dụng để làm giảm lượng đường trong máu. Uống trâm hoặc vỏ cây cùng với thuốc tiểu đường có thể gây ra lượng đường trong máu của bạn quá thấp. Theo dõi chặt chẽ lượng đường trong máu của bạn. Liều thuốc tiểu đường của bạn có thể cần phải thay đổi.

Một số thuốc dùng cho bệnh tiểu đường bao gồm glimepiride (Amaryl), glyburide (DiaBeta, Glynase PresTab, Micronase), insulin, pioglitazone (Actos), rosiglitazone (Avandia), chlorpropamide (Diabinese), glipizide (Glucotrol), tolbutamide (Orinase).

Chúng tôi không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa.

Đánh giá:

Bài viết liên quan

Ipriflavone

(55)
Tìm hiểu chungIpriflavone dùng để làm gì?Ipriflavone được lấy từ đậu nành. Ipriflavone được sử dụng cho:Phòng ngừa và điều trị xương yếu (loãng xương) ở ... [xem thêm]

Calcium D-glucarate

(32)
Tìm hiểu chungCalcium D-glucarate dùng để làm gì?Canxi D-glucarate là một hóa chất. Canxi D-glucarate tương tự như một chất hóa học tự nhiên có tên là axit glucaric. ... [xem thêm]

Ashitaba là thảo dược gì?

(78)
Tên thường gọi: Angelica, Angelica keiskei, Ashitaba du Japon, Herbe de la Longévité, Japanese Ashitaba, Kenso, Leaves of TomorrowTên khoa học: Angelica keiskeiTác dụngAshitaba dùng ... [xem thêm]

Dược liệu thiên niên kiện có công dụng gì?

(51)
Tên thường gọi: Thiên niên kiệnTên gọi khác: Sơn thục, bao kim, ráy hương, sơn phục…Tên khoa học: Homalomena occulta (Lour) Schott.Họ: Ráy (Araceae)Tổng quan về ... [xem thêm]

Cám mì

(14)
Tên thông thường: Cám mìTên khoa học: Triticum aestivumTác dụngCám mì dùng để làm gì?Vỏ ngoài của hạt (cám) lúa mì được sử dụng để sản xuất thuốc.Cám ... [xem thêm]

Dược liệu Tang bạch bì

(42)
Tên thường gọi: Tang bạch bìTên khác: Tang căn bạch bì, sinh tang bì, chích tang bì, phục xà bì, mã ngạch bì, yến thực tằm, duyên niên quyển tuyết.Tên khoa ... [xem thêm]

Diindolylmethane

(10)
Tìm hiểu chungDiindolylmethane dùng để làm gì?Diindolylmethane được hình thành trong cơ thể từ các chất chứa trong các loại rau như cải bắp, bắp cải Brussels và ... [xem thêm]

Cây bồ công anh có tác dụng gì?

(71)
Tên gốc: Bồ công anhTên gọi khác: Rau bồ cóc, diếp dại, diếp hoang, mũi mác, mót mét, diếp trời, rau mũi càyTên khoa học: Lactuca indicaTên tiếng Anh: DandelionTìm ... [xem thêm]

DANH SÁCH PHÒNG KHÁM BỆNH VIỆN